Bạn đang tìm kiếm bản đồ tỉnh Bình Định. Được mệnh danh là vùng Đất Võ, có vị trí địa lý quan trọng trong phát triển kinh tế trọng điểm miền Trung, tỉnh Bình Định đang được đầu tư mạnh về hạ tầng giao thông, hạ tầng xã hội với kỳ vọng bứt tốc mạnh mẽ trong tương lai. Nơi đây cũng được rất nhiều các nhà đầu tư bất động sản chú ý. Bản đồ Bình Định cùng những thông tin quy hoạch Bình Định luôn được quan tâm.
Dưới đây Meey Map xin cập nhật bản đồ hành chính Bình Định, các huyện, các xã, thành phố, bản đồ quy hoạch Bình Định mới nhất tỉnh giúp bạn tra cứu thông tin dễ dàng nhé!
Bản đồ quy hoạch mới nhất tỉnh Bình Định
Bản đồ quy hoạch Bình Định được rất nhiều người quan tâm, đặc biệt là những nhà đầu tư đang chú ý tới khu vực này. Hiện nay quy hoạch Bình Định định hướng trở thành một thành phố du dịch biển, là một đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng của miền Trung. Dưới đây là bản đồ quy hoạch Bình Định mới nhất để bạn dễ dàng tra cứu thông tin.

Theo như bản đồ quy hoạch Bình Định 2030, tỉnh đang định hướng phát triển để trở thành vùng kinh tế tổng hợp có các ngành kinh tế chủ đạo bao gồm các ngành kinh tế biển, công nghiệp, dịch vụ chất lượng cao, nông nghiệp công nghệ cao.
Trên địa bàn tỉnh đang đầu tư mạnh về hạ tầng giao thông với loạt công trình trọng điểm, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội khu vực. Cùng với đòn bẩy hạ tầng và những chính sách mở cửa, nơi đây trở thành địa hạ đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư bất động sản.
Quy hoạch giao thông tỉnh Bình Định thời kỳ 2024-2030 tầm nhìn đến 2050
Quy hoạch hạ tầng giao thông tỉnh Bình Định thời kỳ 2024 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 bao gồm đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường biển và đường hàng không.
Bình Định là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam.Tỉnh lỵ của Bình Định là thành phố cảng Quy Nhơn nằm cách thủ đô Hà Nội 1.070 km về phía nam, cách thành phố Đà Nẵng 323 km về phía nam và cách Thành phố Hồ Chí Minh 652 km về phía bắc theo đường Quốc lộ 1A. Tỉnh Bình Định có diện tích là 6.066,2 km².

Vị trí địa lý của tỉnh Bình Định như sau: Phía bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi với đường ranh giới chung 63 km; phía nam giáp tỉnh Phú Yên với đường ranh giới chung 50 km; phía tây giáp tỉnh Gia Lai có đường ranh giới chung 130 km; phía đông giáp Biển Đông với bờ biển dài 134 km. Bình Định được xem là một trong những cửa ngõ ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và vùng nam Lào.
Quy hoạch giao thông tỉnh Bình Định
Về quy hoạch giao thông, ngày 30/11/2021, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1672/QĐ-TTg Phê duyệt Đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Định đến năm 2035.
Tỉnh Bình Định là đầu mối giao lưu kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng duyên hải Nam Trung Bộ và vùng Tây Nguyên. Cửa ngõ của vùng Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, Thái Lan ra biển Đông.
Giao thông đường bộ
Đường bộ cao tốc:
- Đường bộ cao tốc Bắc – Nam (CT.01) theo Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/09/2021 của Thủ tướng Chính phủ: Toàn tuyến dài 2.063km, quy mô 4-10 làn xe, giai đoạn trước 2030. Trong đó đoạn cao tốc CT.01 trên địa bàn tỉnh Bình Định có điểm đầu tại khu vực xã Hoài Sơn (thị xã Hoài Nhơn) giáp ranh giới tỉnh Quảng Ngãi, điểm cuối tại khu vực phường Bùi Thị Xuân (TP. Quy Nhơn) giáp ranh giới tỉnh Phú Yên, đi trùng với dự án hầm Cù Mông đang khai thác. Toàn tuyến có chiều dài khoảng 117km, quy mô 6 làn xe.
- Đường bộ cao tốc Quy Nhơn – Pleiku (Gia Lai) – Lệ Thanh theo Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/09/2021 của Thủ tướng Chính phủ: Toàn tuyến dài 230km, quy mô 4 làn xe, giai đoạn sau 2030. Trong đó đoạn cao tốc CT.20 trên địa bàn tỉnh Bình Định nằm trên đoạn tuyến Quy Nhơn Pleiku, điểm đầu tại cảng Nhơn Hội (TP. Quy Nhơn), điểm cuối tại khu vực xã Tây Giang (huyện Tây Sơn), giáp ranh giới tỉnh Gia Lai, chiều dài khoảng 63 km, quy mô 4 làn xe.
Đường quốc lộ:
Trong thời kỳ quy hoạch, tỉnh Bình Định sẽ tập trung quy hoạch xây dựng, nâng cấp, duy tu, bảo trì 05 đoạn tuyến giao thông Quốc lộ trên địa bàn tỉnh: QL.1, QL.1D, QL.19, QL.19B, QL.19C. Cụ thể như sau:

- Quốc lộ.1: Nâng cấp mở rộng toàn tuyến trên địa bàn tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 4 làn xe. Trong đó nâng cấp mở rộng tuyến tránh QL.1 đoạn qua thị trấn Bồng Sơn (thị xã Hoài Nhơn), thị trấn Ngô Mây (huyện Phù Cát) lên quy mô 4 làn xe cơ giới đồng bộ trên toàn tuyến. Quy hoạch xây dựng tuyến tránh QL.1 đoạn qua thị trấn Diêu Trì (huyện Tuy Phước); phường Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân (TP. Quy Nhơn) đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng, quy mô 4-6 làn xe.
- Quốc lộ.1D: Nâng cấp mở rộng đoạn tuyến trên địa bàn tỉnh chiều dài khoảng 20,7 km đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ.19: Nâng cấp mở rộng đoạn tuyến trên địa bàn tỉnh chiều dài khoảng 68,5 km đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 2-6 làn xe. Quy hoạch xây dựng tuyến tránh QL.19 đoạn qua thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, quy mô 2-4 làn xe.
- Quốc lộ.19B: Nâng cấp mở rộng đoạn tuyến 19B hiện hữu trên địa bàn tỉnh chiều dài khoảng 60 km đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 4 làn xe. Quy hoạch xây dựng quốc lộ 19B kéo dài kết nối với quốc lộ 24 tại khu vực huyện Ba Tơ (tỉnh Quảng Ngãi) có chiều dài khoảng 131 km, đạt cấp III-IV, quy mô 2-4 làn xe. Đoạn trên địa bàn tỉnh Bình Định có chiều dài khoảng 112 km, điểm đầu tại giao quốc lộ 19B tại khu vực xã Bình Thành (huyện Tây Sơn), điểm cuối tại khu vực xã An Vinh (huyện An Lão). Quy hoạch tuyến quốc lộ 19B trên địa bàn tỉnh Bình Định có chiều dài khoảng 172km, điểm đầu tại cảng Nhơn Hội (TP. Quy Nhơn), điểm cuối tại khu vực xã An Vinh (huyện An Lão), đạt cấp III-IV, quy mô 2-4 làn xe.
- Quốc lộ.19C: Nâng cấp mở rộng đoạn tuyến trên địa bàn tỉnh chiều dài khoảng 39,27 km đạt tiêu chuẩn cấp III, quy mô 2-4 làn xe. Các đoạn qua thị trấn Diêu Trì (huyện Tuy Phước) và trung tâm huyện Vân Canh theo tiêu chuẩn đường đô thị.
Chỉ tiêu về mật độ các tuyến giao thông cao tốc, quốc lộ sau quy hoạch của tỉnh Bình Định đạt 9,87 km/100km2 và 0,4km/1000 dân; gấp gần 2 lần chỉ tiêu hiện hữu.
Phát triển đường tỉnh
Tỉnh Bình Định sẽ tập trung xây dựng hệ thống các tuyến giao thông đường tỉnh kết nối các tuyến đường Cao tốc, đường Quốc lộ đến các Khu kinh tế, khu du lịch, dịch vụ trọng điểm, đường vào khu cụm công nghiệp tạo nên mạng lưới đường bộ hoàn chỉnh liên hoàn liên kết giữa các phương thức vận tải, giữa đô thị và nông thôn.
Quy hoạch phát triển hệ thống giao thông đường tỉnh đến năm 2030, tỉnh Bình Định bao gồm 15 tuyến với tổng chiều dài khoảng 747 km. Trên cơ sở các tuyến đường tỉnh hiện hữu tiến hành nâng cấp, cải tạo 09 tuyến (khoảng 354,7 km); nâng cấp, điều chỉnh kéo dài 03 tuyến (khoảng 250,0 km) và xây dựng mới 03 tuyến (khoảng 142,3 km). Cụ thể như sau:
- Nâng cấp, duy tu, bảo trì 09 tuyến đường tỉnh ĐT.631, ĐT.632, ĐT.633, ĐT.634, ĐT.636, ĐT.637, ĐT.639, ĐT.639B, ĐT.640.
- Nâng cấp, điều chỉnh kéo dài 03 tuyến để đảm bảo tính kết nối: ĐT.629, ĐT.630, ĐT.638.
- Xây dựng mới 03 tuyến đường tỉnh đảm bảo tính kết nối tại một số khu vực: ĐT.635 (An Lão Bồng Sơn), ĐT.637B (Tây Thuận Phước Mỹ), ĐT.638B (An Vinh Hoài Sơn).
Theo Sở KH&ĐT Bình Định, tỉnh đang nỗ lực chuẩn bị các điều kiện cần thiết để có thể khởi công đầu tư xây dựng nhiều công trình giao thông mang tính kết nối trong năm 2022, tạo động lực phát triển. Trong đó có nhiều dự án giao thông quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và khu vực.
Có thể kể đến Đường ven biển, đoạn Cát Tiến – Diêm Vân, đây dự án nhóm A, thực hiện trong giai đoạn 2021 – 2024 trên địa bàn huyện Phù Cát và Tuy Phước với tổng mức đầu tư gần 2.675 tỷ đồng từ vốn ngân sách Nhà nước. Công trình được đầu tư xây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-2005, đường cấp III, địa hình đồng bằng.
Tiếp theo, đường kết nối từ trung tâm thị xã An Nhơn đến đường ven biển phía Tây đầm Thị Nại, theo quy hoạch điểm đầu tại vị trí nút giao Quốc lộ 1 với đường Lê Hồng Phong kéo dài thuộc phường Bình Định, thị xã An Nhơn. Điểm cuối giao với đường ven biển phía Tây đầm Thị Nại đoạn Cát Tiến – Diêm Vân thuộc xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước.
Toàn tuyến dài gần 9,4 km xây dựng tuyến đường theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng với bề rộng 22 m và vận tốc thiết kế 80 km/h. Tổng mức đầu tư hơn 1.040 tỷ đồng từ nguồn vốn ngân sách.
Cùng với đó là xây dựng tuyến đường ĐT639 đoạn từ QL1D và QL19 mới, đây là dự án thuộc nhóm B, có tổng mức đầu tư hơn 1.187 tỷ đồng, từ nguồn vốn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý. Dự án gồm các đoạn đường dài 4,3 km, 4 cầu giao thông, hệ thống thoát nước, điện chiếu sáng, cây xanh, hệ thống an toàn giao thông. Thời gian thực hiện trong giai đoạn 2021 – 2024.
Đường phía Tây huyện Vân Canh, từ Khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ Becamex Bình Định đến thị trấn Vân Canh dự kiến tổng mức đầu tư dự án khoảng 779 tỷ đồng từ ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác. Thời gian thực hiện dự án từ Năm 2024 đến năm 2024.
Bên cạnh đó, tỉnh Bình Định cũng triển khai đường kết nối với đường ven biển (ĐT639) trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn với tổng mức đầu tư 703 tỷ đồng, sử dụng nguồn vốn đầu tư công; đường kết nối từ đường phía Tây tỉnh (ĐT638) đến đường ĐT639 thuộc địa bàn huyện Phù Mỹ quy mô chiều dài tuyến 19,2 km, vốn đầu tư 701 tỷ đồng.
Ngoài ra, tỉnh Bình Định cũng triển khai nhiều dự án khác như: Đường tránh ĐT633, đoạn từ núi Ghềnh đến giáp tuyến ĐT639 thuộc địa bàn huyện Phù Cát; đường kết nối thị trấn An Lão, huyện An Lão với đường An Hòa đi Ân Hảo Tây, huyện Hoài Ân; Tuyến đường từ QL19C kết nối Cảng Quy Nhơn; tuyến đường ĐT639 đoạn Mỹ Thành – Lại Giang…
Phát triển mạng lưới đường sắt
Quy hoạch hệ thống vận tải giao thông đường sắt tỉnh Bình Định được thực hiện dựa theo Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19/10/2021 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt quy hoạch mạng lưới đường sắt giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
Theo đó, Tuyến đường sắt Hà Nội – Tp. Hồ Chí Minh: đoạn trên địa bàn tỉnh Bình Định: Nâng cấp, từng bước hiện đại hóa để đạt tốc độ chạy tàu 80km/h đến 90km/h đối với tàu khách và 50km/h đến 60km/h đối với tàu hàng. Tầm nhìn đến năm 2050: Duy trì đoạn tuyến trên địa bàn tỉnh để khai thác vận chuyển hàng hóa và hành khách theo khu đoạn, nghiên cứu chuyển đổi sang sức kéo điện.
- Nâng cấp ga Diêu Trì thành ga tổng hợp, xây dựng mới 02 ga hàng hóa tại khu vực xã Phước Lộc (huyện Tuy Phước) và xã Canh Vinh (huyện Vân Canh) phục vụ vận chuyển hàng hóa khu vực cảng cạn Quy Nhơn và các trung tâm logistics.
- Đối với đoạn tuyến Diêu Trì – Quy Nhơn: Giai đoạn sau 2030 nghiên cứu chuyển đổi thành đường sắt đô thị (Metro).
- Nghiên cứu xây dựng mới đoạn tuyến Diêu Trì – Nhơn Bình, bổ sung 1 ga hàng hóa tại Nhơn Bình để phục vụ nhu cầu vận tải hàng hóa qua cảng Quy Nhơn.
Tuyến đường sắt tốc độ cao: đầu tư xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao trên hành lang Bắc – Nam tầm nhìn đến năm 2050, khổ đường 1.435mmm, đường đôi, điện khí hóa với vận tốc thiết kế tối đa 350km/h. Trong đó chuẩn bị các điều kiện cần thiết để từng bước triển khai xây dựng đoạn tuyến trên địa bàn tỉnh Bình Định triển khai đầu tư xây dựng thời kỳ 2030-2050, có chiều dài khoảng 115,54km.
- Hướng tuyến: đi qua địa phận thị xã Hoài Nhơn, huyện Phú Mỹ, huyện Phù Cát, huyện Tuy Phước, thị xã An Nhơn và TP. Quy Nhơn. Cụ thể: Từ ranh giới tỉnh, tuyến cơ bản đi về phía Tây của đường bộ cao tốc, đến vị trí ga Bồng Sơn tại phường Hoài Tân, thị xã Hoài Nhơn; sau đó tuyến vượt đường bộ cao tốc và ĐT.629 để đi sang phía Đông đường bộ cao tốc và đi vào huyện Phú Mỹ. Đoạn từ huyện Phú Mỹ đến hết địa phận tỉnh tuyến cơ bản đi về phía Đông và đi sát trong hành lang đường bộ cao tốc để tránh các khu dân cư và sân bay Phù Cát.
- Vị trí 02 ga: Ga Bồng Sơn tại phường Hoài Tân, thị xã Hoài Nhơn và ga Diêu Trì tại xã Phước An, huyện Tuy Phước; nằm về phía Tây và cách ga Diêu Trì của đường sắt Hà Nội TP. Hồ Chí Minh khoảng 3,5km.
- Trạm bảo dưỡng: 03 vị trí kết hợp tại ga Bồng Sơn, ga Diêu Trì và vị trí tại xã Mỹ Hòa, huyện Phù Mỹ.
Phát triển giao thông đường hàng không tỉnh Bình Định
- Quy hoạch cảng hàng không Phù Cát đến năm 2030 quy mô cấp 4D, công suất thiết kế 5 triệu HK/năm và tầm nhìn đến năm 2050 quy mô cấp 4E, công suất thiết kế 12 triệu HK/năm.
- Giai đoạn 2021-2030: Quy hoạch cảng hàng không cấp 4C. Mở rộng sân đỗ đảm bảo nhu cầu khai thác và làm vị trí đỗ tàu bay qua đêm cho các hãng hàng không. Xây dựng nhà ga đảm bảo tổng công suất lên 5 triệu hành khách/năm.
- Giai đoạn 2030-2050: Quy hoạch cảng hàng không tiêu chuẩn quốc tế, cấp 4E. Xây dựng thêm 1 đường CHC đảm bảo nhu cầu khai thác máy bay code E, xây dựng đường lăn nối kết nối đồng bộ với đường cất hạ cánh hiện hữu. Mở rộng sân đỗ đảm bảo nhu cầu khai thác và làm vị trí đỗ tàu bay qua đêm cho các hãng hàng không. Xây dựng nhà ga đảm bảo tổng công suất lên 12 triệu hành khách/năm.
- Quy hoạch khu bãi thủy phi cơ phục vụ bay thương mại tại Khu kinh tế Nhơn Hội (khu vực C, phân khu 3) nhằm kết nối phục vụ khách du lịch các địa điểm trên địa bàn tỉnh Bình Định và khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.
Quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường thủy nội địa tỉnh Bình Định
Quy hoạch giao thông đường thủy tỉnh Bình Định dựa theo Quyết định số 1829/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 31/10/2021 về việc phê duyệt quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050.
− Quy hoạch 19 tuyến đường thủy nội địa phục vụ dân sinh và du lịch. Trong đó 06 tuyến phục vụ dân sinh và 13 tuyến phục vụ du lịch. Cụ thể:
Phát triển mạng lưới đường biển
- Quy hoạch cải tạo, nâng cấp luồng hàng hải Quy Nhơn cho tàu 50.000 DWT. Quy mô đầu tư chiều dài luồng 7 km từ phao số 0 đến vũng quay tàu bến số 1; bề rộng luồng 140 m; chiều sâu chạy tàu 14,23 m; cao độ đáy luồng -13,0 m; mái dốc m = 5; đường kính vũng quay tàu dùng chung 400m phục vụ tàu trọng tải đến 50.000 DWT (đầy tải) hoặc lớn hơn (đáp ứng điều kiện an toàn hàng hải), mực nước chạy tàu 1,65 m; tần suất P = 50%.
- Khu bến Quy Nhơn Thị Nại: Quy hoạch đến 2030 phục vụ phát triển kinh tế xã hội khu vực tỉnh Bình Định và các tỉnh Tây Nguyên. Quy mô gồm các bến cảng container, tổng hợp, hàng rời, hàng lỏng/khí, bến khách. Quy hoạch tiếp nhận cỡ tàu có trọng tải đến 70.000 DWT kết hợp tiếp nhận tàu khách, tàu hàng lỏng đến 10.000 DWT.
Bến cảng Quy Nhơn: Quy hoạch mở rộng cảng Quy Nhơn theo quy hoạch chi tiết mở rộng cảng Quy Nhơn với tổng diện tích 87,92ha trong đó 69,62ha quy hoạch xây dựng trên bờ và 18,03ha quy hoạch khu nước, vũng quay tàu. Trong đó khu bến cảng tổng hợp, container có tổng diện tích 4,72ha; khu vực kho, bãi hậu phương có tổng diện tích 28,86ha. Năng lực thông qua 22-26 triệu tấn/năm.
Các bến cảng Thị Nại, Tân cảng Quy Nhơn, Tân cảng Miền Trung, Đống Đa quy hoạch năng lực thông qua 6÷6,5 triệu tấn/năm.
- Xây dựng mới cảng Nhơn Hội: Phục vụ phát triển trực tiếp khu kinh tế Nhơn Hội; có các bến container, tổng hợp, hàng rời, hàng lỏng/khí, bến khách; phát triển phù hợp với nhu cầu thị trường, năng lực của nhà đầu tư. Quy mô diện tích khoảng 72ha; khả năng tiếp nhận tàu tải trọng từ 10.000-50.000DWT.
- Trong đó, quy hoạch bến cảng tổng hợp Nhơn Hội (Khang Thông) tại khu vực 4 là cảng hàng hóa, phục vụ trực tiếp cho KKT Nhơn Hội. Quy hoạch bến cảng hành khách Hải Giang có khả năng tiếp đón được các tàu du lịch cỡ lớn quốc tế, tiếp đón các tàu du lịch loại vừa và nhỏ phục vụ vận chuyển khách du lịch trong khu vực và vùng, đồng thời cũng là nơi neo đậu cho các thủy phi cơ.
- Quy hoạch cảng chuyên dùng Khu liên hợp gang thép Long Sơn tại khu vực xã Mỹ An, huyện Phù Mỹ thuộc kế hoạch Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với tổng diện tích khoảng 343ha. Quy mô gồm các bến cảng container, tổng hợp, hàng rời. Quy hoạch tiếp nhận tàu có trọng tải từ 50.000 – 250.000 tấn, đáp ứng nhu cầu bốc xếp gần 30 triệu tấn hàng/năm.
- Các khu bến khác: Nâng cấp bến số 1 cảng Quy Nhơn của công ty Cổ phần cảng Quy Nhơn; Đưa cảng Đề Gi, Tam Quan ra khỏi Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do cửa biển của 2 cảng này luôn bị bồi lắng hàng năm, mực nước thấp, luồng tàu ra vào hẹp, thay vào đó quy hoạch là cảng cá khu vực kết hợp khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng cho tàu cá trong định hướng hình thành hai trung tâm hậu cần nghề cá của tỉnh tại xã Tam Quan Bắc, thị xã Hoài Nhơn và đầm Đề Gi, khu vực xã Mỹ Thành (huyện Phù Mỹ) và xã Cát Khánh (huyện Phù Cát); Các bến phao (hàng lỏng) tại Quy Nhơn sẽ được di dời về khu bến cảng Đống Đa phù hợp với tiến trình mở rộng cảng Quy Nhơn.
- Quy hoạch các khu neo đậu chuyển tải, tránh, trú bão: Khu neo đậu tránh, trú bão tại Đầm Thị Nại cho tàu trọng tải đến 3.000 DWT và khu neo đậu chuyển tải, tránh trú bão tại Vịnh Làng Mai.
Trung tâm logistic và cảng cạn
- Quy hoạch cảng cạn Tuy Phước và khu kho bãi phục vụ di dời các kho bãi nội thành quy mô khoảng 85,95 ha tại khu vực xã Phước Lộc và Phước Nghĩa (huyện Tuy Phước); dọc theo tuyến QL.19 mới đóng vai trò kết nối luồng hàng hóa giữa Bình Định với các tỉnh duyên hải miền Trung, các tỉnh vùng Tây Nguyên cũng như với các nước tiểu vùng sông Mê Kông trên hành lang kinh tế Đông Tây.
- Quy hoạch trung tâm Logistics tỉnh Bình Định hạng II (cấp Vùng), diện tích khoảng 30 ha phục vụ phát triển hành lang kinh tế đường 19 theo Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics trên địa bàn cả nước tại khu vực thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn. Kết nối với các tuyến giao thông huyết mạch trên hành lang kinh tế Đông Tây gồm QL.19, QL.19B và cao tốc Quy Nhơn Pleiku theo quy hoạch.
- Quy hoạch cụm Logistics số 1 Cụm logistics Cầu Gành tại khu vực xã Phước Lộc (huyện Tuy Phước) dọc tuyến QL.19 mới tại phía Nam khu vực cảng cạn Quy Nhơn. Quy mô diện tích khoảng 156 ha phục vụ phát triển khu vực cảng Quy Nhơn và khu kinh tế Nhơn Hội; kết nối với các trục giao thông Bắc Nam (QL.1), trục Đông Tây (QL.19), đường sắt Hà Nội TP. Hồ Chí Minh và cao tốc Quy Nhơn Pleiku theo quy hoạch.
- Quy hoạch cụm Logistics số 2 Cụm logistics tại khu vực xã Canh Vinh (huyện Vân Canh) tại khu vực dọc tuyến QL.19C, kết nối với cao tốc Bắc Nam phía Đông theo quy hoạch. Quy mô diện tích khoảng 150 ha phục vụ phát triển công nghiệp phía Tây Nam dọc trục QL.19C; kết nối với các trục giao thông cao tốc Bắc Nam phía Đông và đường sắt tốc độ cao Bắc Nam theo quy hoạch.
Vị Trí Địa Lý tỉnh Bình Định
Bình Định là một tỉnh duyên hải miền Trung Việt Nam, thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, cách thủ đô Hà Nội khoảng 1.070 km về phía nam, cách TP Đà Nẵng khoảng 323 km về phía nam và cách TPHCM 652 km về hướng bắc theo tuyến đường Quốc lộ 1A. Tỉnh Bình Định nằm trải dài 110km theo hướng Bắc – Nam và chiều ngang lãnh thổ có độ hẹp trung bình là khoảng 55km (chỗ hẹp nhất là 50km, chỗ rộng nhất là 60 km).
Vị trí địa lý của tỉnh Bình Định được đánh giá là có ý nghĩa chiến lược và cực kỳ quan trọng trong việc phát triển kinh tế của miền Trung, đây được xem là trung tâm của trục Bắc Nam, nằm trên cả 4 tuyến đường huyết mạch đó là Đường sắt xuyên Việt, QL1A, đường hàng không nội địa và cả đường biển.

Tỉnh cũng được coi là cửa ngõ ra biển nhanh nhất của các tỉnh Tây Nguyên và vùng nam Lào, vùng đông Bắc Campuchia và Thái Lan qua Quốc lộ 19 và cảng biển quốc tế Quy Nhơn.
Chính nhờ vị thế cửa ngõ chiến lược, mà tỉnh Bình Định hội tụ rất nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế biển và hàng hải.
Dựa theo bản đồ Bình Định, tọa độ vị trí địa lý của tỉnh cụ thể như sau:
Phía Đông của tỉnh Bình Định
Phía Đông của tỉnh Bình Định tiếp giáp biển Đông với bờ biển dài 134 km. Điểm cực Đông là xã Nhơn Châu (Cù Lao Xanh) thuộc thành phố Quy Nhơn, có tọa độ địa lý: 13°36’33 Bắc, 109°21′ Đông.
Phía Tây tỉnh Bình Định
Phía Tây của tỉnh tiếp giáp tỉnh Gia Lai, trong đó điểm cực Tây có tọa độ là 14°27′ Bắc, 108°27′ Đông.
Phía Nam tỉnh Bình Định
Phía Nam của tỉnh tiếp giáp tỉnh Phú Yên, điểm cực Nam của tỉnh có tọa độ: 13°39’10 Bắc, 108°54’00 Đông.
Phía Bắc tỉnh Bình Định
Phía Bắc của tỉnh tiếp giáp tỉnh Quảng Ngãi, điểm cực Bắc có tọa độ là: 14°42’10 Bắc, 108°55’4 Đông.
>>> Xem thêm: Bản Đồ Bình Thuận | Tra Cứu Thông Tin Quy Hoạch Bình Thuận
Vị trí hành chính tỉnh Bình Định
Tính đến thời điểm năm 2022, toàn tỉnh Bình Định có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có 1 thành phố là Quy Nhơn, 2 thị xã là thị xã An Nhơn và thị xã Hoài Nhơn, 8 huyện bao gồm: An Lão, Hoài Ân, Phù Cát, Phù Mỹ, Tây Sơn, Tuy Phước, Vân Canh, Vĩnh Thạnh cùng với 159 đơn vị hành chính cấp xã bao gồm 32 phường, 11 thị trấn và 116 xã.

Mật độ dân số của tỉnh Bình Định
Tỉnh Bình Định có diện tích đất tự nhiên là 6022,6 km², dân số theo thống kê Năm 2024 là 1.487.009 người, mật độ dân số tại tỉnh là 252 người/km². Trong đó:
- Dân số nam chiếm 49,2%, nữ chiếm: 50,8%
- Dân số tại thành thị là có 474.587 người, chiếm 31,9%
- Dân số tại nông thôn là 1.012.331 người chiếm 68,1%
- Mật độ dân số là 246 người/km²
- Dân số trong độ tuổi lao động tại tỉnh đang chiếm khoảng 58.8%
- Ngoài dân tộc Kinh, tại tỉnh Bình Định còn có những dân tộc khác nhưng chủ yếu đó là Chăm, Ba Na và Hrê, bao gồm khoảng 2,5 vạn dân.
Dân cư trên địa bàn tỉnh Bình Định được phân bố không đều, dân cư chủ yếu tập trung đông nhất tại khu vực thành phố Quy Nhơn với mật độ dân số trung bình là khoảng 1007,2 người/km2, tiếp đến là tại thị xã An Nhơn (mật độ 752,8 người/km2), thị xã Hoài Nhơn (mật độ là 502,2 người/km2); thấp nhất đó là tại huyện Vân Canh với 31,6 người/km2. Tỷ lệ đô thị hóa tại tỉnh Bình Định tính đến năm 2022 đạt 46,1%.
Trên địa bàn tỉnh Bình Định có 9 tôn giáo khác nhau, nhiều nhất là Công giáo, tiếp theo là Phật giáo, đạo Cao Đài, đạo Tin Lành. Còn lại là những tôn giáo khác như Phật giáo Hòa Hảo, Baha’i giáo, Hồi giáo, Bà La Môn, Minh Đạo Lý.
Kinh tế – Xã hội tỉnh Bình Định
Tỉnh Bình Định là một tỉnh nằm ở vùng duyên hải miền Trung Việt Nam. Dưới đây là một số thông tin về tình hình kinh tế và xã hội của tỉnh Bình Định:
Kinh tế:
- Ngành công nghiệp và dịch vụ: Bình Định có nền kinh tế đa dạng với sự phát triển của ngành công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp. Các ngành công nghiệp như chế biến thực phẩm, sản xuất, xây dựng, gỗ, may mặc, và chế tạo cơ khí đóng góp vào sự phát triển kinh tế của tỉnh.
- Du lịch: Với vẻ đẹp của bãi biển và di sản văn hóa lịch sử, Bình Định là một điểm đến du lịch hấp dẫn. Các điểm đáng chú ý bao gồm đền Tháp Đôi, di tích Chăm Pa ở Quy Nhơn, bãi biển Kỳ Co và Trung Lương, cùng với nhiều di sản văn hóa khác.
- Nông nghiệp: Nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng tại Bình Định, với sản phẩm chủ lực như lúa, cây lương thực, hải sản và nuôi trồng thủy sản.
Xã hội:
- Dân số và dân cư: Tỉnh Bình Định có một dân số đông đúc, với người dân phân bố chủ yếu tại các thành phố như Quy Nhơn, các huyện lân cận và vùng ven biển.
- Giáo dục: Bình Định có hệ thống giáo dục phát triển với các cấp học từ mầm non đến đại học. Các trường đại học và cao đẳng như Đại học Quy Nhơn đóng góp vào việc đào tạo nhân lực cho khu vực.
- Y tế: Hệ thống y tế tại Bình Định cũng được phát triển để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân.
- Hạ tầng và giao thông: Tỉnh Bình Định có hạ tầng phát triển với mạng lưới đường bộ và các tuyến giao thông khác kết nối vùng nội địa và ven biển. Sân bay Phù Cát phục vụ việc di chuyển qua đường hàng không.
Bản đồ quy hoạch các quận huyện tỉnh Bình Định
Dưới đây là bản đồ Bình Định chi tiết các quận huyện để bạn dễ dàng tra cứu và tìm kiếm các thông tin khi cần thiết.

Bản đồ Bình Định khổ lớn cung cấp các thông tin chi tiết về vị trí, diện tích đất tự nhiên, dân số, du lịch, giao thông của tỉnh thành này.
Dựa theo bản đồ Bình Định có thể thấy tỉnh chiếm hữu vị trí kinh tế chiến lược, đặc biệt quan trọng trong việc giao thương với các quốc gia ở khu vực và quốc tế. Với vị thế nằm ở trung điểm của trục giao thông đường sắt và đường bộ Bắc – Nam Việt Nam, và cũng là cửa ngõ ra biển Đông thuận lợi nhất của các vùng Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia và Đông Bắc Thái Lan, tỉnh có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế, xã hội.

Đặc biệt tỉnh Bình Định còn có nguồn tài nguyên tự nhiên, nguồn tài nguyên nhân văn phong phú cùng với nguồn nhân lực khá dồi dào. Với đường bờ biển dài tới 134km, đây là nơi sở hữu nhiều bãi tắm đẹp nổi tiếng bậc nhất cả nước với vẻ đẹp hoang sơ, bờ cát trắng mịn thoai thoải, nước biển trong vắt quanh năm như Quy Nhơn Trung Lương, Hải Giang, Tân Thanh… cùng nhiều hòn đảo như Hòn Khô, Nhơn Châu, Đảo yến… Đây là lợi thế lớn để phát triển du lịch và bất động sản nghỉ dưỡng biển.
Trong quy hoạch Bình Định, tỉnh đang định hướng trở thành một trong những trung tâm phát triển năng động về kinh tế – xã hội, đóng góp tích cực vào sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung cũng như trên cả nước, nâng cao đời sống nhân dân và bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh quốc phòng.
Bản đồ quy hoạch thành phố Quy Nhơn, Bình Định
Thành phố Quy Nhơn là đô thị loại 1 có tổng diện tích là 284,28 km2, dân số của thành phố là 284.000 người. Thành phố Quy Nhơn là trung tâm kinh tế và du lịch của tỉnh Bình Định. Thành phố được xây dựng trở thành đô thị trung tâm phía Nam, trực thuộc Vùng kinh tế trọng điểm của Miền Trung, đây cũng là một trong những trung tâm lớn nhất về dịch vụ, thương mại, giao thương quốc tế của Miền Trung và toàn khu vực Tây Nguyên.

Quy Nhơn hiện có 21 đơn vị hành chính, trong đó gồm 16 phường: Bùi Thị Xuân, Đống Đa, Ghềnh Ráng, Hải Cảng, Lê Hồng Phong, Lê Lợi, Lý Thường Kiệt, Ngô Mây, Nguyễn Văn Cừ, Nhơn Bình, Nhơn Phú, Quang Trung, Thị Nại, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Trần Quang Diệu và 5 xã đó là: Nhơn Châu, Nhơn Hải, Nhơn Hội, Nhơn Lý, Phước Mỹ.
Với sự đầu tư mạnh mẽ về hạ tầng, quy hoạch bài bản và những chính sách mở cửa, Quy Nhơn ngày càng phát triển trở thành điểm đến du lịch hàng đầu cả nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng và là thị trường bất động sản nghỉ dưỡng cực kỳ sôi động thu hút các nhà đầu tư.
Bản đồ Quy hoạch thành phố Quy Nhơn, Bình Định
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 495/QĐ‑TTg (ngày 14/4/2015) để phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng TP Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.

-
Phạm vi quy hoạch rộng khoảng 67.788 ha, bao gồm: TP Quy Nhơn hiện hữu (~28.553 ha), huyện Tuy Phước (~21.713 ha), xã thuộc Vân Canh và Phù Cát (~17.523 ha)
-
Quy Nhơn phát triển theo mô hình đa trung tâm, với hai trục chính: TP cũ và Khu kinh tế Nhơn Hội, kết nối qua hệ thống giao thông vùng và các trục tự nhiên như đầm Thị Nại, sông Hà Thanh và bán đảo Phương Ma.
Định hướng phát triển không gian đô thị
-
Định hướng xây dựng đô thị hiện đại, phi tập trung, tận dụng hệ sinh thái tự nhiên làm “xương sống” cân bằng vùng đô thị, nông nghiệp và hành lang cảnh quan ven đầm.
-
Khu kinh tế Nhơn Hội trở thành trung tâm mới của tỉnh về hành chính, công nghiệp, dịch vụ và du lịch, chuyên biệt hóa nguồn lực phát triển vùng.
-
Khu vực nội thành Quy Nhơn đã điều chỉnh quy hoạch phân khu 1/2000 cho 12 phường, với diện tích điều chỉnh khoảng 1.746 ha nhằm làm cơ sở kêu gọi đầu tư và phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ.
Quy hoạch sử dụng đất đến 2030
-
Tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đến năm 2030 cho TP Quy Nhơn, với tổng diện tích tự nhiên là ~28.605 ha. Trong đó:
-
Đất nông nghiệp: ~13.855 ha
-
Đất phi nông nghiệp: ~13.389 ha
-
Đất chưa sử dụng: ~1.361 ha.
-
-
Giai đoạn 2021–2030 có chuyển đổi:
-
~2.323 ha đất nông nghiệp → phi nông nghiệp
-
~650 ha đất phi nông nghiệp → đất ở
-
~70 ha đất chưa sử dụng → đất nông nghiệp, ~739 ha → phi nông nghiệp.
-
Quy hoạch giao thông giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2050
-
Quốc lộ 1D, QL19 và QL19B được mở rộng, đạt tiêu chuẩn đường cấp III từ 2 đến 6 làn xe.
-
Tuyến mới kết nối Cảng Quy Nhơn đến Cầu Gành, đồng thời chuyển đoạn QL hiện tại thành đường địa phương nhằm giảm tải và tạo hướng giao thông mớ
Bản đồ quy hoạch Thị xã An Nhơn, Bình Định
Thị xã An Nhơn có 15 đơn vị hành chính, gồm 5 phường: Bình Định, Đập Đá, Nhơn Hòa, Nhơn Hưng, Nhơn Thành và 10 xã: Nhơn An, Nhơn Hạnh, Nhơn Hậu, Nhơn Khánh, Nhơn Lộc, Nhơn Mỹ, Nhơn Phong, Nhơn Phúc, Nhơn Tân, Nhơn Thọ.

Bản đồ quy hoạch Thị xã An Nhơn, Bình Định
Quy hoạch chung & mốc thời gian
-
UBND tỉnh Bình Định đã phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021–2030 thị xã An Nhơn, tầm nhìn đến 2050 theo quyết định 268/QĐ‑UBND ngày 31/01/2023. Tổng diện tích tự nhiên khoảng 24.449,44 ha
-
Hiện đang tiến hành điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng thị xã đến năm 2045 nhằm đồng bộ hóa định hướng phát triển khu vực.

Cơ cấu sử dụng đất đến 2030
Theo quy hoạch đến năm 2030:
-
Đất nông nghiệp: ~15.912,87 ha
-
Đất phi nông nghiệp: ~7.681,85 ha
-
Đất chưa sử dụng: ~854,72 ha
Đây là cơ sở để chuyển đổi sử dụng đất nhằm phát triển đô thị và hạ tầng xã hội.
Trong giai đoạn này, dự kiến có:
-
~1.382,57 ha đất nông nghiệp chuyển thành phi nông nghiệp
-
~39,6 ha điều chỉnh cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp
-
~64,32 ha đất phi nông nghiệp chuyển sang đất ở, tạo quỹ đất cho phát triển đô thị nội thị xã
Bản đồ quy hoạch Thị xã Hoài Nhơn, Bình Định
Thị xã Hoài Nhơn có diện tích là 242,7 km², dân số theo thống kê năm 2019 là 175.709 người, mật độ dân số đạt 724 người/km². Thị xã trong quy hoạch Bình Định là đô thị vệ tinh của thành phố Quy Nhơn đồng thời cũng là trung tâm giao lưu kinh tế – văn hóa xã hội của khu vực miền Trung – Tây Nguyên.

Hiện thị xã Hoài Nhơn có 17 đơn vị hành chính, trong đó có 11 phường và 6 xã.
- 11 phường bao gồm: Bồng Sơn, Hoài Đức, Trần Hưng Đạo, Hoài Hương, Hoài Tân, Hoài Thanh, Hoài Thanh Tây, Bồng Sơn Đông, Tam Quan, Tam Quan Bắc, Tam Quan Nam
- 6 xã bao gồm Hoài Châu, Hoài Châu Bắc, Hoài Mỹ Đức, Hoài Mỹ, An Hoà Đông, An Hưng Đông.
Bản đồ quy hoạch Thị xã Hoài Nhơn, Bình Định
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030

Theo Quyết định số 13/QĐ‑UBND ngày 04/01/2023, Thị xã Hoài Nhơn có tổng diện tích tự nhiên khoảng 42.086,75 ha, trong đó phân bổ:
-
Đất nông nghiệp: ~31.763,62 ha
-
Đất phi nông nghiệp: ~10.089,31 ha
-
Đất chưa sử dụng: ~233,81 ha
Chuyển đổi mục đích sử dụng dự kiến gồm:
-
~3.131,52 ha từ đất nông nghiệp → đất phi nông nghiệp
-
~45,03 ha điều chỉnh nội bộ đất nông nghiệp
-
~133,13 ha đổi từ diện tích phi nông nghiệp (không phải đất ở) → đất ở dành cho phát triển đô thị.
Phân khu đô thị & chức năng vùng
Thị xã được chia thành 17 xã và phường như Bồng Sơn, Tam Quan/Tam Quan Bắc/Tam Quan Nam, Hoài Thanh/Tây, Hoài Hương, Hoài Tân, Hoài Đức, Hoài Mỹ, Hoài Xuân, Hoài Sơn, Hoài Châu, Hoài Châu Bắc, Hoài Phú, Hoài Hảo, Hoài Hải để bố trí các chức năng như: dân cư, thương mại – dịch vụ, khu công nghiệp và nông nghiệp.
Cụ thể tồn tại các đồ án phân khu tỷ lệ 1/2.000 cho các khu như Tam Quan, Bồng Sơn, Hoài Hương… nhằm cụ thể hóa bản đồ quy hoạch đến năm 2035 – 2050.
Định hướng phát triển đến năm 2050
Quy hoạch tỉnh Bình Định 2021–2030, tầm nhìn đến 2050 đã được Phó Thủ tướng ký duyệt vào tháng 12/2023 (Quyết định 1619/QĐ‑TTg). Thị xã Hoài Nhơn sẽ được phát triển theo bản đồ chung tỉnh, hướng tới đô thị bền vững có ngành công nghiệp, kỹ thuật, du lịch, dịch vụ kết nối vùng.
Nội dung | Diện tích / Mục tiêu |
---|---|
Tổng diện tích | ~42.087 ha |
Đất nông nghiệp | ~31.764 ha |
Đất phi nông nghiệp | ~10.089 ha |
Đất chưa sử dụng | ~234 ha |
Chuyển mục đích: nông → phi nông nghiệp | ~3.131 ha |
Chuyển phi nông nghiệp → đất ở | ~133 ha |
Phân khu đô thị | 17 xã/phường với chức năng rõ ràng |
Quy hoạch giao thông | Đường ven biển, Quốc lộ, kết nối cảng + sân bay |
Hướng đến 2050 | Đô thị công nghiệp – dịch vụ – du lịch kết nối vùng |
Bản đồ quy hoạch Huyện An Lão, Bình Định
Huyện An Lão tọa lạc tại phía bắc tỉnh Bình Định, nằm cách Quốc lộ 1 32 km về phía tây bắc và cách thành phố Quy Nhơn khoảng 115 km về phía bắc.

Hiện nay huyện có 10 đơn vị hành chính, trong đó gồm 01 thị trấn An Lão và 9 xã: An Dũng, An Hòa, An Hưng, An Nghĩa, An Quang, An Tân, An Toàn, An Trung, An Vinh.
Bản đồ quy hoạch tỉnh An Lão, Bình Định
Quy hoạch tỉnh Bình Định thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến 2050.

-
Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 1619/QĐ‑TTg ngày 14/12/2023, phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Định giai đoạn 2021–2030 và tầm nhìn đến năm 2050, áp dụng đồng bộ cho toàn tỉnh.
-
Bao gồm các đơn vị hành chính như thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn, Hoài Nhơn, và các huyện (An Lão, Hoài Ân, Vân Canh, Vĩnh Thạnh, Tây Sơn, Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ). Phạm vi quy hoạch bao gồm cả vùng biển theo Luật Biển Việt Nam.
Quan điểm, mục tiêu & định hướng phát triển
-
Quy hoạch phải phù hợp với quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ, hướng đến xây dựng tỉnh Bình Định thành hành lang kinh tế ven biển, hình thành các cực tăng trưởng – trung tâm động lực phát triển như TP Quy Nhơn, Khu kinh tế Nhơn Hội, vùng công nghiệp và du lịch đồng bộ
Quy hoạch vùng & phạm vi phát triển
UBND tỉnh Bình Định đã phê duyệt Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện An Lão đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 vào tháng 4/2024, với quy mô nghiên cứu đầy đủ diện tích hành chính của huyện (~696,88 km²) bao gồm thị trấn An Lão và 9 xã (An Dũng, An Hòa, An Hưng, An Nghĩa, An Quang, An Tân, An Toàn, An Trung, An Vinh).
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 & điều chỉnh mới nhất
-
Quyết định 83/QĐ‑UBND (10/01/2023) phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất huyện An Lão thời kỳ 2021–2030 với tổng diện tích ~69.688 ha, gồm đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.
-
Quyết định 1614/QĐ‑UBND (13/05/2025) là bản điều chỉnh mới, cập nhật diện tích chuyển mục đích, đất thu hồi, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021–2030.
Dân số & đô thị hóa
Theo báo cáo dự báo dân số huyện An Lão:
-
Dân số tăng từ khoảng 27.500 người (2025) lên ~28.960 người vào năm 2030.
-
Mật độ dân cư sẽ đạt ~42 người/km² vào năm 2030.
Định hướng là duy trì phát triển ở mức thấp – trung bình do địa hình vùng núi, với xác định thị trấn An Lão là trung tâm đô thị chính.
Giao thông & kết nối hạ tầng
-
Tuyến đường tỉnh DT629 sẽ mở rộng nối toàn huyện đến tỉnh Quảng Ngãi; hiện đang dừng ở xã An Hưng.
-
Các tuyến tỉnh 635 (An Lão – Bồng Sơn) và 638B (Hoài Nhơn – An Vinh) được quy hoạch đi qua địa bàn huyện để kết nối với quốc lộ 1A và thị xã Hoài Nhơn.
-
Mục tiêu đến năm 2025: 100% đường huyện nhựa hóa hoặc bê tông; đến 2030: 100% đường thôn xóm cứng hóa cấp A trở lên.
-
Bến xe khách trung tâm huyện theo quy hoạch đạt tiêu chuẩn cấp IV với diện tích ~4.600 m² đến năm 2030.
Nội dung | Kết quả / Mục tiêu |
---|---|
Tổng diện tích | ~696,88 km² (~69.688 ha) |
Dân số dự báo (2030) | ~28.960 người |
Mật độ dân cư (2030) | ~42 người/km² |
Đất nông nghiệp đến 2030 | ~95–96% tổng diện tích |
DT chuyển mục đích (nông → phi NN) | Được điều chỉnh theo QĐ 2025 |
Đường giao thông | DT629, 635, 638B; 100% đường xã và thôn đạt tiêu chuẩn nhựa hóa/cứng hóa |
Bến xe trung tâm huyện | Tiêu chuẩn cấp IV (~4.600 m²) |
Phát triển kinh tế – du lịch | Du lịch sinh thái, nông nghiệp, đô thị nhỏ |
Bản đồ quy hoạch Huyện Hoài Ân, Bình Định
Huyện Hoài Ân nằm ở phía bắc trên bản đồ Bình Định, có diện tích 744,1 km², dân số huyện là 85.700 người, mật độ dân số là 115 người/km².

Hiện trên bản đồ huyện Hoài Ân có 15 đơn vị hành chính, trong đó có 01 thị trấn Tăng Bạt Hổ và 14 xã bao gồm: Ân Đức, Ân Hảo Đông, Ân Hảo Tây, Ân Hữu, Ân Mỹ, Ân Nghĩa, Ân Phong, Ân Sơn, Ân Thạnh, Ân Tín, Ân Tường Đông, Ân Tường Tây, Bok Tới, Dak Mang.
Bản đồ Quy hoạch Huyện Hoài Ân, Bình Định
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030

-
Quyết định số 4405/QĐ‑UBND ngày 26/12/2022 đã phê duyệt quy hoạch sử dụng đất của huyện Hoài Ân thời kỳ 2021–2030 với tổng diện tích tự nhiên khoảng 75.319,79 ha
-
Đất nông nghiệp chiếm khoảng 69.377,85 ha (92,11 %)
-
Đất phi nông nghiệp khoảng 5.906,38 ha (~7,84 %)
-
Đất chưa sử dụng khoảng 35,56 ha (<0,05 %)
-
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong giai đoạn quy hoạch gồm:
-
Khoảng 983,14 ha từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp
-
Khoảng 173,25 ha điều chỉnh cơ cấu đất nông nghiệp nội bộ
-
Khoảng 16,50 ha từ đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) sang đất ở.
Quy hoạch xây dựng vùng đến năm 2050
-
Quyết định số 972/QĐ‑UBND ngày 26/3/2024 chính thức ban hành đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoài Ân đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050, với quy mô nghiên cứu khoảng 753,20 km² (~75.320 ha) gồm thị trấn Tăng Bạt Hổ và 14 xã vùng trung du-núi của tỉnh.
-
Ngày 29/6/2025, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định 2470/QĐ‑UBND điều chỉnh quy hoạch vùng để bổ sung khu vực nhà máy thủy điện Nước Lương mở rộng (khoảng 45 ha tại xã Đăk Mang).
Phân vùng hành chính & chức năng phát triển
-
Xã‑thị trấn trong huyện gồm thị trấn Tăng Bạt Hổ và 14 xã như: Ân Đức, Ân Hảo Đông/Tây, Ân Mỹ, Ân Nghĩa, Ân Phong, Bok Tới, Đăk Mang, v.v.
-
Vùng quy hoạch kết hợp phát triển nông nghiệp chuyên canh, lâm nghiệp, du lịch sinh thái, và khai thác các vùng nguyên liệu nông – lâm nghiệp phục vụ chế biến công nghệ cao.
Nội dung | Giá trị/Dự kiến |
---|---|
Diện tích tự nhiên | ~75.320 ha |
Đất nông nghiệp | ~69.378 ha (~92 %) |
Đất phi nông nghiệp | ~5.906 ha (~7,8 %) |
Đất chưa sử dụng | ~35,6 ha |
Chuyển từ NN → phi NN | ~983 ha |
Chuyển phi NN sang đất ở | ~16,5 ha |
Phạm vi quy hoạch vùng | Toàn huyện (Tăng Bạt Hổ + 14 xã), tổng ~753 km² |
Điều chỉnh bổ sung 2025 | Thêm dự án nhà máy thủy điện (~45 ha ở xã Đăk Mang) |
Mục tiêu vùng đến 2050 | Kinh tế – xã hội – sinh thái hài hòa, đô thị hóa nông thôn |
Bản đồ quy hoạch Huyện Phù Cát, Bình Định
Huyện Phù Cát nằm ở phía đông tỉnh có diện tích 679 km², dân số là 183.440 người, mật độ dân số trên huyện là 270 người/km².

Huyện Phù Cát hiện nay có 18 đơn vị hành chính, gồm 2 thị trấn và 16 xã cụ thể:
- 2 thị trấn: Ngô Mây (huyện lỵ), Cát Tiến
- 16 xã: Cát Chánh, Cát Hải, Cát Hanh, Cát Hiệp, Cát Hưng, Cát Khánh, Cát Lâm, Cát Minh, Cát Nhơn, Cát Sơn, Cát Tài, Cát Tân, Cát Thắng, Cát Thành, Cát Trinh, Cát Tường.
Bản đồ Quy hoạch Huyện Phù Cát, Bình Định

-
Năm 2022, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 4232/QĐ‑UBND ngày 16/12/2022 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Phù Cát giai đoạn 2021–2030.
-
Đến năm 2025, đã có quyết định điều chỉnh cập nhật lại diện tích đất thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo báo cáo báo cáo của UBND huyện và sở ngành liên quan.
Phát triển đô thị & hạ tầng vùng 2030–2050
-
Theo định hướng quy hoạch đô thị đến năm 2050, Phù Cát hướng tới mục tiêu trở thành vùng đô thị hiện đại, bền vững, đáng sống, với đầy đủ các yếu tố: giao thông đồng bộ, hạ tầng kỹ thuật – xã hội, không gian xanh và môi trường sống trong lành.
-
Đến năm 2030, huyện sẽ có thêm 4 đô thị chính: thị trấn Ngô Mây, thị trấn Cát Tiến, đô thị Cát Khánh và Cát Hanh; sau năm 2030 sẽ phát triển thêm hai đô thị mới là Cát Hải và Cát Thành.
Điều chỉnh quy hoạch vùng đến năm 2040–2050
-
Quyết định số 1681/QĐ‑UBND ngày 23/5/2025 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện Phù Cát đến năm 2040, tầm nhìn đến 2050.
-
Bổ sung mở rộng khoảng 1.115 ha tại thị trấn Cát Khánh và xã Cát Minh dành cho chức năng đô thị – thương mại – dịch vụ – du lịch, bến du thuyền, cảng cá và dự án du lịch sinh thái núi Bà.
-
Quy hoạch cũng cập nhật quỹ đất phục vụ hạ tầng kỹ thuật đầu mối như trạm điện 500 kV và các dự án năng lượng mới.
Nội dung | Kết quả / Mục tiêu chính |
---|---|
Giai đoạn sử dụng đất 2021–2030 | Quyết định 4232/QĐ‑UBND phê duyệt hồi cuối 2022 |
Điều chỉnh sử dụng đất | Cập nhật số liệu năm 2025 về thu hồi, chuyển đổi |
Đô thị chính đến 2030 | Ngô Mây, Cát Tiến, Cát Khánh, Cát Hanh |
Đô thị mới sau 2030 | Cát Hải và Cát Thành |
Điều chỉnh vùng đến 2040–2050 | 1.115 ha tại Cát Khánh – Cát Minh: du lịch, bến du thuyền |
Phát triển hạ tầng kỹ thuật | Bến cảng dề Gi, trạm điện 500 kV, logistics |
Mục tiêu tổng thể | Urban hóa có chọn lọc, dịch vụ – du lịch – cảng biển |
Bản đồ quy hoạch Huyện Phù Mỹ, Bình Định
Huyện Phù Mỹ hiện đang có 19 đơn vị hành chính, gồm 2 thị trấn và 17 xã cụ thể:

- 2 thị trấn: Phù Mỹ (huyện lỵ), Bình Dương
- 17 xã: Mỹ An, Mỹ Cát, Mỹ Chánh, Mỹ Chánh Tây, Mỹ Châu, Mỹ Đức, Mỹ Hiệp, Mỹ Hòa, Mỹ Lộc, Mỹ Lợi, Mỹ Phong, Mỹ Quang, Mỹ Tài, Mỹ Thắng, Mỹ Thành, Mỹ Thọ, Mỹ Trinh.
Bản đồ Quy hoạch Huyện Phù Mỹ, Bình Định
Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021–2030

-
Quyết định số 82/QĐ‑UBND ngày 10/01/2023 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Phù Mỹ giai đoạn 2021–2030. Tổng diện tích tự nhiên khoảng 55.608 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm khoảng 77,7 %, đất phi nông nghiệp khoảng 22,3 %.
-
Sau đó, UBND tỉnh Bình Định đã ban hành Quyết định điều chỉnh vào năm 2025 (số 976/QĐ‑UBND ngày 27/03/2025) cập nhật kế hoạch sử dụng đất, thu hồi, chuyển đổi mục đích và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong giai đoạn này.
Phát triển đô thị & kinh tế đến năm 2035–2050
-
Đồ án điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng huyện Phù Mỹ đến năm 2035, làm rõ các vùng phát triển nông nghiệp, đô thị, du lịch, cảnh quan thiên nhiên và kết nối giao thông vùng.
-
Huyện Phù Mỹ định hướng trở thành khu vực kết nối biển – núi, phát triển các ngành kinh tế chủ lực như nông nghiệp công nghệ cao, chế biến thủy sản, khai thác đá granit, và du lịch sinh thái (Cù Lao Xanh, Thiên Hương, Bãi Xép…)
Khu cảng biển & KCN trọng điểm
-
Khu cảng Phù Mỹ được quy hoạch diện tích lớn (~1.443 ha), có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải đến 150.000 tấn. Dự án này liên kết chặt chẽ với khu công nghiệp tập trung trên địa bàn xã Mỹ An, Mỹ Thọ.
-
Khu công nghiệp Phù Mỹ được xác định quy mô khoảng 820,93 ha (pha 1), nằm trong khu vực Mỹ An – Mỹ Thọ. Đây là bước đi phù hợp với Quy hoạch tỉnh (dự kiến tổng diện tích đến 1.100 ha trong giai đoạn sau).
Bản đồ quy hoạch Huyện Tây Sơn, Bình Định
Huyện Tây Sơn có 15 đơn vị hành chính, trong đó bao gồm 01 thị trấn Phú Phong và 14 xã: Bình Hòa, Bình Nghi, Bình Thành, Bình Tường, Bình Tân, Bình Thuận, Tây An, Tây Bình, Tây Giang, Tây Phú, Tây Thuận, Tây Vinh, Tây Xuân, Vĩnh An.

Bản đồ quy hoạch Tây Sơn, Bình Định
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030

-
Quy hoạch sử dụng đất huyện Tây Sơn giai đoạn 2021–2030 đã được UBND tỉnh Bình Định phê duyệt theo Quyết định số 4384/QĐ‑UBND ngày 23/12/2022, và sau đó được điều chỉnh bởi Quyết định số 1246/QĐ‑UBND ngày 10/04/2025.
-
Tổng diện tích: khoảng 69.220 ha, gồm thị trấn Phú Phong và 14 xã (Bình Hòa, Bình Nghi, Bình Thành, Bình Tường, Bình Tân, Bình Thuận, Tây An, Tây Bình, Tây Giang, Tây Phú, Tây Thuận, Tây Vinh, Tây Xuân và Vĩnh An).
Quy hoạch chung đô thị đến năm 2035
-
Huyện Tây Sơn được xác định là đô thị loại IV, trung tâm chính trị – kinh tế – văn hóa của tiểu vùng phía Tây tỉnh Bình Định
-
Mục tiêu: đến năm 2025 đạt tiêu chuẩn đồng bộ cơ sở hạ tầng đô thị loại IV, trở thành trung tâm du lịch và dịch vụ gắn với di tích lịch sử – Trung tâm Giáo dục – Y tế tầm vùng.
Phân vùng chức năng và không gian phát triển
-
Quy hoạch chia thành sáu phân vùng chức năng chính xoay quanh thị trấn Phú Phong:
-
Vùng trung tâm gồm mở rộng khu vực Phú Văn, Phú Xuân, Nam Hùng Vương và Mỹ Yên thuộc các xã Tây Bình, Bình Hòa, Bình Thành
-
Là đầu mối phát triển dịch vụ – thương mại, đô thị, liên kết vùng.
-
-
Các vùng khác hướng tới chức năng nông nghiệp, cảnh quan sinh thái, bảo tồn rừng, sông suối và bảo đảm an ninh quốc phòng.
Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị đến 2035
-
Quyết định 3527/QĐ‑UBND ngày 09/10/2024 phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị Tây Sơn đến năm 2035, cập nhật các dự án giao thông chủ chốt để phù hợp với Quy hoạch tỉnh Bình Định tầm nhìn đến 2050.
Nội dung | Thông tin chính |
---|---|
Diện tích tự nhiên | ~69.220 ha |
Hành chính | 1 thị trấn, 14 xã |
Quy hoạch sử dụng đất 2021–2030 | Phê duyệt 2022, điều chỉnh năm 2025 |
Mục tiêu đô thị | Đô thị loại IV trở thành trung tâm vùng |
Phân vùng chức năng chính | 6 vùng quanh Phú Phong – đô thị + dịch vụ + cảnh quan sinh thái |
Điều chỉnh cục bộ đến 2035 | Nâng hạ tầng, giao thông phù hợp quy hoạch tỉnh đến 2050 |
Bản đồ quy hoạch Huyện Tuy Phước, Bình Định
Huyện Tuy Phước trên bản đồ Bình Định có 13 đơn vị hành chính, gồm 2 thị trấn: Tuy Phước (huyện lỵ), Diêu Trì và 11 xã bao gồm: Phước An, Phước Hiệp, Phước Hòa, Phước Hưng, Phước Lộc, Phước Nghĩa, Phước Quang, Phước Sơn, Phước Thắng, Phước Thành, Phước Thuận.

Bản đồ quy hoạch Huyện Tuy Phước, Bình Định
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030

-
Ngày 16/12/2022, UBND tỉnh ban hành Quyết định 4231/QĐ‑UBND, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021–2030. Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 21.987,21 ha.
-
Theo đó:
-
Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp khoảng 969,95 ha,
-
Không có điều chỉnh nội bộ đất nông nghiệp (0 ha),
-
Đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) chuyển sang đất ở là 20,35 ha.
-
-
Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 (Quyết định 1223/QĐ‑UBND ngày 09/04/2025) đã phân bổ rõ tỷ lệ từng loại đất như đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng, cùng kế hoạch thu hồi và chuyển đổi.
Điều chỉnh quy hoạch vùng đến 2035–2050
-
Ngày 11/01/2022, UBND tỉnh phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh tổng thể Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tuy Phước đến năm 2035, tầm nhìn đến 2050, với phạm vi toàn huyện (~219,87 km² = 21.987 ha), gồm 2 thị trấn và 11 xã như: Tuy Phước, Diêu Trì, Phước Hưng, Phước Thắng, Phước Quang, Phước Hòa, Phước Sơn, Phước Nghĩa, Phước Hiệp, Phước Lộc, Phước Thuận, Phước An, Phước Thành.
-
Quy hoạch xây dựng vùng hướng đến tăng diện tích xây dựng đô thị từ khoảng 7.090 ha hiện trạng, lên 7.606 ha vào năm 2025, và 8.785 ha vào năm 2035. Trong đó, đất đô thị sẽ tăng từ 1.716,8 ha hiện nay lên 2.364 ha vào 2035; đất điểm dân cư nông thôn cũng tăng từ 2.461,6 ha lên khoảng 2.920 ha.
Hệ thống hành chính & chức năng phát triển
-
Huyện gồm 2 thị trấn (Tuy Phước, Diêu Trì) và 11 xã nêu trên. Xác định phát triển theo hướng đồng bằng ven biển có liên kết chặt với TP Quy Nhơn và khu kinh tế Phù Cát.
-
Không gian phát triển gồm đô thị tập trung ở vùng thị trấn, các vùng dân cư ven đô, đồng thời phát triển nông nghiệp công nghệ cao, thương mại – dịch vụ, logistic vì vị trí thuận lợi kết nối vùng ven biển và nội tỉnh.
Nội dung | Giá trị / Mục tiêu |
---|---|
Diện tích tự nhiên | ~21.987 ha |
Nguồn sử dụng đất 2021–2030 | QĐ 4231/QĐ-UBND ngày 16/12/2022 |
Đất chuyển mục đích (NN → phi NN) | ~969,95 ha |
Đất phi NN → đất ở | ~20,35 ha |
Phạm vi quy hoạch vùng đến 2050 | 2 thị trấn + 11 xã, toàn huyện (~219,9 km²) |
Đất đô thị (2025 → 2035) | Tăng từ ~1.716 ha lên ~2.364 ha |
Đất điểm dân cư nông thôn | Tăng từ ~2.462 ha lên ~2.920 ha |
Bản đồ quy hoạch Huyện Vân Canh, Bình Định
Huyện Vân Canh có 7 đơn vị hành chính, trong đó có 01 thị trấn Vân Canh và 6 xã bao gồm: Canh Hiển, Canh Hiệp, Canh Hòa, Canh Liên, Canh Thuận, Canh Vinh.

Bản đồ quy hoạch Huyện Vân Canh, Bình Định

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
-
Quyết định 12/QĐ‑UBND ngày 04/01/2023 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Vân Canh giai đoạn 2021–2030.
-
Quyết định 1255/QĐ‑UBND ngày 11/04/2025 điều chỉnh quy hoạch nhằm cập nhật diện tích thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác.
Quy hoạch xây dựng vùng đến năm 2035–2050
-
Quyết định 719/QĐ‑UBND ngày 08/03/2022 phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Vân Canh đến 2035 và tầm nhìn đến 2050.
-
Quyết định 3832/QĐ‑UBND ngày 04/11/2024 điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Vân Canh đến năm 2035 (diện tích ~1.949 ha, dân số dự kiến ~12.500 người), xác định đây là trung tâm hành chính – kinh tế – xã hội của huyện.
Bản đồ quy hoạch Huyện Vĩnh Thạnh, Bình Định
Huyện Vĩnh Thạnh trên bản đồ hành chính có 9 đơn vị, gồm 01 thị trấn Vĩnh Thạnh và 8 xã bao gồm: Vĩnh Hảo, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Hòa, Vĩnh Kim, Vĩnh Quang, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận với 57 thôn.

Quy hoạch huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định, tập trung mặt bằng sử dụng đất và định hướng phát triển đến năm 2035:
Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất huyện Vĩnh Thạnh 2021–2030

-
UBND tỉnh ban hành Quyết định số 11/QĐ‑UBND ngày 4/1/2023 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất huyện Vĩnh Thạnh giai đoạn 2021–2030, với tổng diện tích khoảng 71.690,7 ha. Trạng thái cơ cấu đất năm 2030: khoảng 93,16 % là đất nông nghiệp (~66.787 ha), khoảng 1,67 % là đất trồng lúa, phần còn lại là đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.
Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất
-
Trong năm 2023, UBND tỉnh đã ban hành các kế hoạch sử dụng đất năm (ví dụ Quyết định 1648/QĐ‑UBND ngày 16/5/2023), thu hồi hàng trăm m² đất lúa để giao cho địa phương phục vụ công trình giao thông xã hội như đường BTXM ở xã Vĩnh Thịnh (~3.823 m² đất).
Quy hoạch xây dựng vùng đến năm 2035 (tầm nhìn đến 2050)
-
Ngày 26/4/2024, UBND tỉnh phê duyệt Quyết định 1495/QĐ‑UBND ban hành Đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Vĩnh Thạnh đến năm 2035, với quy mô nghiên cứu khoảng 716,907 km² (71.690 ha). Quy hoạch xác định huyện sẽ có 2 đô thị loại V: thị trấn Vĩnh Thạnh hiện hữu và một đô thị mới tại vùng Vĩnh Quang. Dân số dự kiến đến năm 2035 khoảng 39.350 người (so với ~30.921 hiện tại).
-
Quy hoạch chia huyện thành ba phân vùng chức năng chính: đô thị trung tâm – nông‑lâm nghiệp sinh thái – dịch vụ và du lịch cộng đồng. Mục tiêu là phát triển bề vững, khai thác tài nguyên địa phương như du lịch sinh thái (suối Tà Má, sông Kôn), trang trại công nghệ cao (gà, heo), khu thương mại ven sông và khu du lịch cộng đồng khu vực Vĩnh Hiệp
>> Xem thêm: Bản Đồ Cà Mau | Tra Cứu Thông Tin Quy Hoạch Cà Mau
Bản đồ Quy hoạch Huyện Vĩnh Thạnh, Bình Định
Bản đồ Quy hoạch sử dụng đất Huyện Vĩnh Thạnh 2021–2030

-
Quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh ban hành vào đầu năm 2023, cụ thể theo QĐ 4384/QĐ‑UBND ngày 06/01/2023 (mặc dù tài liệu chưa ghi rõ số QĐ nhưng được công bố chính thức).
-
Tổng diện tích tự nhiên khoảng 71.690,7 ha, bao gồm thị trấn Vĩnh Thạnh và 8 xã: Vĩnh Sơn, Vĩnh Kim, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Hảo, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận và Vĩnh Quang.
Quy hoạch xây dựng vùng đến năm 2035 & tầm nhìn 2050
-
Quyết định 1495/QĐ‑UBND ngày 26/4/2024 phê duyệt Đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Vĩnh Thạnh đến năm 2035, với quy mô nghiên cứu khoảng 716,907 km² (~71.691 ha).
-
Dự án xác định huyện sẽ có 2 đô thị loại V: thị trấn Vĩnh Thạnh hiện tại và một đô thị mới tại vùng Vĩnh Quang, đồng thời định hướng phát triển du lịch sinh thái, cộng đồng và tham quan di tích kết nối với Hoài Nhơn, An Lão và Hoài Ân.
Định hướng phát triển & kết nối vùng
-
Quy hoạch xác định 3 phân vùng phát triển: đô thị tập trung, vùng nông-lâm nghiệp – sinh thái, và khu dịch vụ – du lịch cộng đồng.
-
Huyện đặt mục tiêu khai thác tiềm năng du lịch vùng núi, trải nghiệm văn hóa đồng bào dân tộc và phát triển bền vững kinh tế – xã hội.
Nội dung | Thông tin chính |
---|---|
Diện tích tự nhiên huyện | ~71.691 ha |
Hành chính | Thị trấn Vĩnh Thạnh + 8 xã |
QĐ phê duyệt sử dụng đất | Đầu 2023 |
Quy hoạch vùng đến 2035 | QĐ 1495/QĐ‑UBND (26/4/2024) |
Dự kiến dân số 2035 | ~39.350 người (hiện ~30.920 người) |
Đô thị loại V đến 2035 | Vĩnh Thạnh và đô thị mới tại Vĩnh Quang |
Ưu tiên phát triển | Du lịch sinh thái, cộng đồng, nông nghiệp miền núi |
Kết nối vùng | Gắn với Hoài Nhơn, An Lão và Hoài Ân qua hạ tầng giao thông |
Trên đây là những thông tin về bản đồ Bình Định và quy hoạch Bình Định. Hi vọng với những chia sẻ trên của website cách xem bản đồ quy hoạch các tỉnh Meey Map sẽ giúp bạn check quy hoạch Bình Định một cách dễ dàng.
Liên hệ:
Meey Map | Cập Nhật Thông Tin Quy Hoạch Mới Nhất.
- Meey Map là nền tảng bản đồ tìm kiếm Bất động sản và tra cứu thông tin quy hoạch trực tuyến thuộc CÔNG TY TNHH CHUYỂN ĐỔI SỐ BẤT ĐỘNG SẢN
- CSKH: 0967 849 918
- Email: contact.redtvn@gmail.com
- Website: https://meeymap.com
Bộ phận kinh doanh
- Email: sales.redtvn@gmail.com
- Hotline: 0349 208 325
- Website: redt.vn