Bản đồ Quy hoạch Khu công nghiệp Tỉnh Quảng Nam là tài liệu tra cứu chiến lược phản ánh toàn diện định hướng phân bố hệ thống khu công nghiệp (KCN), quy mô đất sản xuất, các khu hiện hữu, khu mở rộng và các KCN dự kiến hình thành trong kỳ quy hoạch.
Theo Quyết định số 72/QĐ-TTg (ngày 17/01/2024) của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050, hệ thống KCN của tỉnh được định hướng phát triển theo hướng tập trung, hiện đại, sinh thái và gắn kết chặt chẽ với Khu kinh tế mở Chu Lai, các hành lang giao thông huyết mạch, đô thị, cảng biển, sân bay và trung tâm logistics.
Lưu ý dữ liệu: Tổng diện tích quy hoạch đất KCN toàn tỉnh đến năm 2030 đạt 10.165,80 ha (trong đó trong Kế hoạch kinh tế mở Chu Lai là 4.554,46 ha và ngoài KKT là 5.611,34 ha). Khi tra cứu một vị trí cụ thể, cần đối chiếu đồng thời với quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ sử dụng đất hiện hành.
Tổng quan Phân bố và Định hướng Phát triển KCN Quảng Nam
Không gian phát triển công nghiệp của Quảng Nam được quy hoạch phân bổ trải dài từ hành lang phía Bắc (Điện Bàn, Đại Lộc), vùng trung tâm (Tam Kỳ, Quế Sơn, Thăng Bình) đến cực Nam (Núi Thành).

-
Định hướng ngành nghề: Tập trung vào công nghiệp chế biến, chế tạo, cơ khí và sản xuất lắp ráp ô tô, công nghiệp hỗ trợ, điện – điện tử, công nghiệp công nghệ cao, dược liệu và vật liệu mới.
-
Mô hình KCN sinh thái: Đối với các khu vực nằm phía Đông cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi, tỉnh định hướng phát triển các KCN theo mô hình KCN sinh thái, hạn chế phát thải, sử dụng tiết kiệm đất và năng lượng, thu hút các dự án có giá trị gia tăng cao.
Hệ thống Khu công nghiệp Trọng điểm
Nhóm KCN trong Khu kinh tế mở Chu Lai (4.554,46 ha)

Đây là hạt nhân công nghiệp lớn nhất của tỉnh, quy tụ các trung tâm sản xuất quy mô tầm cỡ:
-
KCN Tam Thăng (hơn 653 ha): Gồm KCN Tam Thăng hiện hữu, Tam Thăng 2 và các phân khu mở rộng, gắn với không gian phát triển phía Nam thành phố Tam Kỳ.
-
KCN Bắc Chu Lai & Cơ khí ô tô Trường Hải (700 ha): Trung tâm sản xuất ô tô, cơ khí chế tạo và công nghiệp hỗ trợ hàng đầu.
-
KCN Tam Anh (1.545 ha): Cụm công nghiệp quy mô lớn gồm Tam Anh 1, Tam Anh – Hàn Quốc, Tam Anh – An An Hòa, Thaco Chu Lai và Tam Anh 3.
-
KCN Tam Hiệp (260,30 ha): Gắn liền với hệ thống cảng biển và dịch vụ hậu cần cảng.
-
KCN Khí – Năng lượng (431 ha): Phục vụ định hướng phát triển năng lượng và các sản phẩm sau khí tại Núi Thành.
Nhóm KCN ngoài Khu kinh tế mở Chu Lai (5.611,34 ha)

-
Khu vực phía Bắc (Điện Bàn, Đại Lộc): KCN Điện Nam – Điện Ngọc (357 ha), KCN đô thị dịch vụ Điện Tiến (400 ha), KCN Đại Lộc (600 ha), KCN Đại Sơn (300 ha).
-
Khu vực trung tâm và Quế Sơn – Thăng Bình: KCN Đông Quế Sơn (211 ha), KCN Tây Quế Sơn (1.200 ha – quy mô lớn hàng đầu), KCN Nam Thăng Bình (655 ha), KCN Bắc Thăng Bình 2 (770 ha) và các KCN công nghệ cao.
-
Khu vực Tam Kỳ – Phú Ninh – Hiệp Đức: KCN Thuận Yên (108 ha), KCN Phú Xuân (230 ha), KCN Bình Lâm – Bình Lãnh (490 ha).
Bảng Tổng hợp Danh mục các KCN Chính theo Quy hoạch
| STT | Tên Khu công nghiệp | Địa bàn / Khu vực | Quy mô dự kiến (ha) | Trạng thái / Định hướng |
| 1 | KCN Tam Thăng (và mở rộng) | Tam Kỳ – Thăng Bình | ~653,16 | Đã thành lập & mở rộng |
| 2 | KCN Bắc Chu Lai & Cơ khí Ô tô | Núi Thành | 700,00 | Trọng điểm cơ khí, ô tô |
| 3 | KCN Tam Anh (các phân khu) | Núi Thành | 1.545,00 | Cụm KCN quy mô lớn |
| 4 | KCN Tam Hiệp (cảng & hậu cần) | Núi Thành | 260,30 | Gắn kết hệ thống cảng biển |
| 5 | KCN Điện Nam – Điện Ngọc | Thị xã Điện Bàn | 357,08 | KCN hiện hữu vùng phía Bắc |
| 6 | KCN Tây Quế Sơn | Huyện Quế Sơn | 1.200,00 | Quy mô diện tích lớn |
| 7 | KCN Nam Thăng Bình | Huyện Thăng Bình | 655,00 | KCN mới định hướng lớn |
| 8 | KCN Đại Lộc & Đại Sơn | Huyện Đại Lộc | 900,00 | Mở rộng không gian phía Tây |
Tác động của Quy hoạch KCN đối với Bất động sản và Lưu ý
-
Động lực phát triển: Sự hình thành và mở rộng các KCN kéo theo nhu cầu lớn về nhà ở cho chuyên gia, công nhân, phát triển hạ tầng giao thông kết nối, kho bãi logistics và chuỗi dịch vụ thương mại phụ trợ.
-
Lưu ý quan trọng cho nhà đầu tư: Việc một khu vực nằm trong “quy hoạch KCN” trên bản đồ định hướng cấp tỉnh không đồng nghĩa với việc toàn bộ diện tích đất xung quanh sẽ tự động được chuyển đổi mục đích sang đất ở hay đất thương mại ngay lập tức. Nhà đầu tư cần kiểm tra kỹ lưỡng theo chuỗi pháp lý: Quy hoạch Tỉnh / KCN => Quy hoạch Xây dựng / Phân khu => Quy hoạch Sử dụng đất => Kế hoạch Sử dụng đất hàng năm => Pháp lý Thửa đất.
FAQ – Câu hỏi thường gặp
-
Tổng diện tích quy hoạch đất KCN của Quảng Nam đến năm 2030 là bao nhiêu?
Theo Quyết định 72/QĐ-TTg, tổng diện tích quy hoạch đất KCN toàn tỉnh đạt 10.165,80 ha, phân bổ cả trong và ngoài Khu kinh tế mở Chu Lai.
-
Khu vực nào tại Quảng Nam tập trung quy mô đất KCN lớn nhất?
Huyện Núi Thành (với hệ thống KCN thuộc Khu kinh tế mở Chu Lai như Tam Anh, Bắc Chu Lai, Tam Thăng…) và huyện Thăng Bình – Quế Sơn là những nơi tập trung các cụm KCN có diện tích lớn nhất tỉnh.
-
Làm thế nào để xác định chính xác ranh giới thực tế của một khu công nghiệp trên bản đồ?
Bạn cần tra cứu các đồ án quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2.000) hoặc quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt cho từng dự án KCN cụ thể, thay vì chỉ dựa vào bản đồ quy hoạch tổng thể cấp tỉnh.
