Thông tin quy hoạch

Bản đồ Việt Nam | Bản đồ các tỉnh Việt Nam| Vector, 3D

Bạn đang tìm kiếm bản đồ Việt Nam (bản đồ vn). Bản đồ này thể hiện đầy đủ chủ quyền lãnh thổ và biển đảo của Việt Nam, bao gồm cả quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Bản đồ cung cấp thông tin chi tiết về các địa danh, địa giới hành chính, và một số tuyến giao thông chính trên toàn quốc. Ngoài ra, còn có bảng thống kê diện tích, dân số và mật độ dân số trên toàn quốc.

Bản đồ Việt Nam
Bản đồ Việt Nam

Tóm tắt nội dung

Bản đồ hành chính Việt Nam 63 tỉnh thành

Việt Nam có 63 đơn vị hành chính, bao gồm 58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc trung ương. Đất nước được chia thành 7 khu vực: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

Bản đồ Việt Nam
Bản đồ Việt Nam

Theo quy định tại điều 4 Thông tư 47/2014/TT-BTNMT, Bản đồ hành chính các cấp bao gồm 6 loại như sau:

  • Bản đồ hành chính toàn quốc: là bản đồ thể hiện sự phân chia và quản lý cấp tỉnh thuộc lãnh thổ Việt Nam bao gồm đất liền biển, đảo và quần đảo.
  • Bản đồ hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: là bản đồ thể hiện sự phân chia và quản lý hành chính cấp huyện, xã thuộc lãnh thổ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Bản đồ huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: là bản đồ thể hiện sự phân chia và quản lý cấp xã thuộc lãnh thổ một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
  • Tập bản đồ hành chính toàn quốc: là tập bản đồ có tập hợp các bản đồ hành chính cấp tỉnh thuộc lãnh thổ Việt Nam có cùng kích thước.
  • Tập bản đồ hành chính cấp tỉnh: là tập bản đồ có tập hợp các bản đồ cấp huyện thuộc đơn vị hành chính cấp tỉnh có cùng kích thước.
  • Tập bản đồ hành chính cấp huyện: là tập bản đồ có tập hợp các bản đồ xã, phường, thị trấn thuộc đơn vị hành chính cấp huyện có cùng kích thước.
bản-đồ-các-tỉnh-việt-nam
Bản đồ các tỉnh Việt Nam
bản-đồ-các-tỉnh-việt-nam
Bản đồ các tỉnh Việt Nam

Bản đồ Miền Bắc, Việt Nam

  • Tây Bắc Bộ: Bao gồm các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La.
  • Đông Bắc Bộ: Bao gồm các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Ninh.
  • Đồng bằng sông Hồng: Bao gồm các tỉnh Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Nam Định, Hà Nam, Thái Bình, Ninh Bình, Vĩnh Phúc.
bản-đồ-miền-bắc
Bản Đồ Miền Bắc

Bản đồ Miền Trung, Việt Nam phóng to

  • Bắc Trung Bộ: Bao gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
  • Nam Trung Bộ: Bao gồm các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi.
bản-đồ-miền-bắc-trung-bộ
Bản Đồ Miền Bắc Trung Bộ
bản-đồ-nam-trung-bộ-việt-nam
Bản đồ Nam Trung Bộ Việt Nam

Bản đồ Tây Nguyên, Việt Nam phóng to

  • Buôn Đôn: Nơi có vườn quốc gia Yok Đôn với hệ sinh thái đa dạng và phong phú.
  • Măng Đen: Khu du lịch sinh thái nổi tiếng với khí hậu mát mẻ và nhiều cảnh đẹp thiên nhiên.
  • Đà Lạt: Thành phố ngàn hoa với khí hậu ôn hòa và nhiều điểm tham quan hấp dẫn như Hồ Xuân Hương, Thung Lũng Tình Yêu, Lang Biang.
  • Bảo Lạc: Huyện miền núi phía Bắc tỉnh Cao Bằng, nơi có nhiều bản làng dân tộc Tày sinh sống và giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống.
  • Kon Tum: Tỉnh có nhiều di tích lịch sử và văn hóa như Nhà rông Kon Klor, Thác Đray Nur, Chùa Kon Tum.
bản-đồ-tây-nguyên
Bản đồ Tây Nguyên

Bản đồ Nam Bộ, Việt Nam phóng to

Đông Nam Bộ là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam, bao gồm 6 tỉnh thành phố:

  • Thành phố Hồ Chí Minh: Thành phố lớn nhất Việt Nam với nhiều di tích lịch sử, văn hóa và khu vui chơi giải trí.
  • Bà Rịa – Vũng Tàu: Thành phố biển với nhiều bãi tắm đẹp và khu du lịch.
  • Bình Dương: Tỉnh có nhiều khu công nghiệp và khu đô thị mới.
  • Bình Phước: Tỉnh có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.
  • Đồng Nai: Tỉnh có nhiều khu công nghiệp và khu du lịch sinh thái.
  • Tây Ninh: Tỉnh có nhiều di tích lịch sử và văn hóa.
  • Cần thơ: Thành phố lớn thứ hai Việt Nam với nhiều kênh rạch và vườn trái cây
  • An Giang: Tỉnh có nhiều núi non và khu du lịch sinh thái.
  • Kiên Giang: Tỉnh có nhiều đảo và khu du lịch biển
  • Đồng Tháp: Tỉnh có nhiều cánh đồng lúa và di tích lịch sử.
  • Tiền Giang: Tỉnh có nhiều miệt vườn trái cây và khu du lịch sinh thái.
  • Bến Tre: Tỉnh có nhiều dừa nước và miệt vườn.
  • Vĩnh Long: Tỉnh có nhiều cù lao và miệt vườn
  • Hậu Giang: Tỉnh có nhiều vườn trái cây và miệt vườn.
  • Sóc Trăng: Tỉnh có nhiều di tích lịch sử và văn hóa.
  • Bạc Liêu: Tỉnh có nhiều cánh đồng muối và khu du lịch biển.

 

Bản đồ Đông Nam Bộ
Bản đồ Nam Bộ

Bản đồ du lịch Việt Nam phóng to

Việt Nam có nhiều điểm đến du lịch nổi tiếng, trải dài từ Bắc vào Nam. Dưới đây là một mô tả chi tiết về các điểm du lịch chính theo từng vùng địa lý của đất nước

Bản-đồ-du-lịch-Việt-Nam
Bản đồ du lịch Việt Nam

Bản đồ này thể hiện thời điểm thích hợp để du lịch đến các địa điểm khác nhau ở Việt Nam. Ví dụ, nếu bạn muốn đi du lịch biển, bạn nên đi vào mùa hè khi thời tiết nắng nóng và ít mưa. Nếu bạn muốn đi du lịch núi, bạn nên đi vào mùa thu hoặc mùa xuân khi thời tiết mát mẻ và dễ chịu.

Bản đồ khí hậu chung Việt Nam phóng to

Miền Bắc:Khí hậu cận nhiệt đới ẩm, với mùa hè nóng ẩm và mùa đông lạnh khô

Bản đồ khí hậu Việt Nam
Bản đồ khí hậu Việt Nam
  • Miền Trung: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều, mùa đông ít mưa và tương đối khô ráo.
  • Miền Nam: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4.
  • Khí hậu núi cao: Lạnh quanh năm, nhiệt độ giảm dần theo độ cao.
  • Khí hậu biển: Ôn hòa, ẩm ướt, quanh năm có gió biển thổi vào.

Bản đồ địa hình Việt Nam

Việt Nam có địa hình đa dạng, với nhiều loại địa hình khác nhau như:

  • Núi: Núi chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ Việt Nam. Dãy núi chính ở Việt Nam là dãy Trường Sơn, chạy dọc theo chiều Bắc – Nam của đất nước. Ngoài ra, còn có các dãy núi khác như: dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Mẫu Sơn, dãy Bạch Mã,…
  • Đồi: Đồi là loại địa hình phổ biến thứ hai ở Việt Nam, thường xuất hiện ở các khu vực ven biển và đồng bằng.
  • Đồng bằng: Đồng bằng chiếm khoảng 1/4 diện tích lãnh thổ Việt Nam. Các đồng bằng lớn ở Việt Nam bao gồm: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Mã,…
  • Bờ biển: Bờ biển Việt Nam dài hơn 3.200 km, với nhiều vịnh, đảo và bán đảo.
  • Sông ngòi: Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, với hơn 3.000 con sông và suối. Sông lớn nhất Việt Nam là sông Hồng.
Bản đồ địa hình Việt Nam
Bản đồ địa hình Việt Nam

Phân chia địa hình Việt Nam

Việt Nam thường được chia thành 6 vùng địa hình chính:

  • Vùng Tây Bắc: Núi cao hiểm trở, với nhiều đỉnh núi cao trên 2.000 m.
  • Vùng Đông Bắc: Núi thấp và đồi, với nhiều thung lũng và đồng bằng.
  • Vùng Duyên hải Bắc Bộ: Bờ biển dài, nhiều vịnh và đảo.
  • Vùng Đồng bằng sông Hồng: Đồng bằng phì nhiêu, nhiều sông ngòi.
  • Vùng Trung Bộ: Núi cao và đồi, xen kẽ với các đồng bằng ven biển.
  • Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Đồng bằng phì nhiêu, nhiều sông ngòi.

Bản đồ địa hình Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc:

  • Hiểu biết về địa hình của đất nước.
  • Lập kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.
  • Phòng chống thiên tai.
  • Nghiên cứu khoa học.
  • Giáo dục.

Bản đồ Việt Nam qua các thời kỳ từ trước tới nay phóng to

Bản-đồ-Việt-Nam-qua-các-thời-kỳ-từ-trước-tới-nay
Bản đồ Việt Nam qua các thời kỳ từ trước tới nay

Bản đồ Việt Nam thời kỳ Nước Văn Lang và Âu Lạc (thế kỷ 8 – 257 TCN)

bản-đồ-lịch-sử-việt-nam
Bản đồ lịch sử Việt Nam

Bản đồ Việt Nam thời kỳ Giao Châu (226 TCN – 43 TCN)

bản-đồ-thời-kỳ-Giao-Châu
Bản đồ thời kỳ Giao Châu

Bản đồ Việt Nam thời kỳ An Nam (199 TCN – 938 CN)

An Nam (199 TCN - 938 CN)
Bản đồ An Nam (199 TCN – 938 CN)

Bản đồ Việt Nam thời kỳ Đại Cồ Việt (938 – 1400)

bản-đồ-thời-kỳ-đại-cổ-việt
Bản đồ thời kỳ Đại Cổ Việt

Bản đồ Việt Nam thời kỳ Đại Việt (1400 – 1802)

bản-đồ-thời-kỳ-Đại-Việt
bản đồ thời kỳ Đại Việt

Bản đồ Việt Nam thời kỳ Việt Nam (1802 – 1835)

Bản-đồ-đồ-thời-kỳ-Việt-Nam-1802-tới-nay
Bản đồ thời kỳ Việt Nam 1802 tới nay

Bản đồ Việt Nam thời kỳ Đại Nam (1802 – 1895)

Bản-đồ-đồ-thời-kỳ-Đại-Nam
Bản đồ đồ thời kỳ Đại Nam

Bản đồ Việt Nam thời kỳ Việt Nam thời kỳ 1945 – Nay

bản-đồ-việt-nam-1945-tới-nay
Bản đồ Việt Nam 1945 tới nay

Bản đồ Việt Nam đài thông tin duyên hải

Hệ thống Đài Thông tin duyên hải Việt Nam là đơn vị chính thức được nhà nước giao nhiệm vụ cung cấp thông tin liên lạc cho tàu cá và đã hoàn thành các nhiệm vụ này. Đây là hệ thống dân sự, bảo đảm khả năng phối hợp quốc tế tốt.

bản-đồ-việt-nam-đài-thông-tin-duyên-hải
Bản đồ Việt Nam đài thông tin duyên hải

Bản đồ các khu vực trên lãnh thổ Việt Nam

  • Khu vực Miền Bắc được chia thành 3 vùng lãnh thổ nhỏ: Tây Bắc Bộ, Đông Bắc bộ, Đồng bằng sông Hồng.
  • Khu vực Miền Trung được chia làm 3 tiểu vùng: Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.
  • Khu vực Nam Bộ: Vùng Đông Nam Bộ, Đảo Phú Quốc.
bản-đồ-khu-vực-việt-nam
Bản đồ khu vực Việt Nam

Bản đồ khu công nghiệp Việt Nam

Bản đồ khu công nghiệp Việt Nam
Bản đồ khu công nghiệp Việt Nam
Tên Khu công nghiệp Địa phương Diện tích năm 2020 Văn bản phê duyệt
KCN Sonadezi Châu Đức Bà Rịa – Vũng Tàu 2287 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hiệp Phước TP. Hồ Chí Minh 2000 Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg
KCN Tân Phú Trung 590 Số 861/CP-CN
KCN Đông Nam 342,53 Quyết định số 5945/QĐ-UBND
KCN Phước Đông Tây Ninh 3158 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Song Khê – Nội Hoàng Bắc Giang 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Lương Sơn Hòa Bình 72 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Mai Sơn Sơn La 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Lương Sơn Thái Nguyên 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Sông Công 2 Thái Nguyên 250 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phù Ninh Phú Thọ 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Long Bình An Tuyên Quang 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đông Phố Mới Lào Cai 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN phía Đông Nam Điện Biên 60 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Thanh Bình Bắc Kạn 70 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bình Vàng Hà Giang 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN phía Nam Yên Bái Yên Bái 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đồng Bành Lạng Sơn 207 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đề Thám Cao Bằng 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Quế Võ III 2020-08-08 Bắc Ninh 303.8 (Giai đoạn 1) Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nam Sơn – Hạp Lĩnh Bắc Ninh 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Yên Phong II Bắc Ninh 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Quế Võ II Bắc Ninh 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Thuận Thành Bắc Ninh 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tân Trường 2020-08-08 Hải Dương 198 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nam Sách 2020-08-08 Hải Dương 62 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phúc Điền 2020-08-08 Hải Dương 82 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Việt Hoà Hải Dương 47 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phú Thái Hải Dương 72 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Cộng Hoà Hải Dương 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tàu thủy Lai Vu Hải Dương 212 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Minh Quang 2020-08-08 Hưng Yên 153 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN thị xã Hưng Yên Hưng Yên 60 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Minh Đức Hưng Yên 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Vĩnh Khúc Hưng Yên 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đò Nống – Chợ Hỗ Hải Phòng 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nam Cầu Kiền Hải Phòng 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tràng Duệ Hải Phòng 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tàu thủy An Hồng Hải Phòng 30 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đông Mai Quảng Ninh 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tàu thủy Cái Lân Quảng Ninh 70 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hà Nội Đài Tư 2020-08-08 Hà Nội 40 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Quang Minh 2020-08-08 Hà Nội 343 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Thạch Thất Quốc Oai 2020-08-08 Hà Nội 148 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đông Anh Hà Nội 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Sóc Sơn Hà Nội 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Khai Quang Vĩnh Phúc 262 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Chấn Hưng Vĩnh Phúc 80 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bá Thiện 2 2012-11-29 Vĩnh Phúc 327 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN An Hòa Thái Bình 400 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đồng Văn II 2020-08-08 Hà Nam 323 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Châu Sơn Hà Nam 170 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Ascendas – Protrade Hà Nam 300 Công văn 1350/TTg-KTN
KCN Liêm Cần – Thanh Bình Hà Nam 200 Công văn 1350/TTg-KTN
KCN Thanh Liêm Hà Nam 293 Quyết định số 281/QĐ-TTg
KCN ITAHAN Hà Nam 300 Công văn 1350/TTg-KTN
KCN Đồng Văn I Hà Nam 300 Quyết định 1107/QĐ-TTg
KCN Mỹ Trung Nam Định 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bảo Minh Nam Định 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Thành An Nam Định 105 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hồng Tiến (Ý Yên I) Nam Định 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nghĩa An (Nam Trực) Nam Định 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Ý Yên II (Ý Yên) Nam Định 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Gián Khẩu Ninh Bình 262 Công văn số: 1818/TTg-KTN
KCN Khánh Phú Ninh Bình 334 Công văn số: 1818/TTg-KTN
KCN Phúc Sơn Ninh Bình 134 Công văn số: 1818/TTg-KTN
KCN Khánh Cư Ninh Bình 170 Công văn số: 1818/TTg-KTN
KCN Kim Sơn Ninh Bình 200 Quyết định số: 1499/TTg-KTN 2014-08-20
KCN Tam Điệp II Ninh Bình 386 Quyết định số: 1499/TTg-KTN 2014-08-20
KCN Tam Điệp I Ninh Bình 64 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bỉm Sơn, Bắc Khu A 2020-08-08 tại Wayback Machine Thanh Hóa 450 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Lam Sơn Thanh Hoá 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Cửa Lò Nghệ An 50 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hạ Vàng Hà Tĩnh 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Gia Lách Hà Tĩnh 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bắc Đồng Hới Quảng Bình 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Quán Ngang Quảng Trị 140 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tứ Hạ Thừa Thiên Huế 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phong Thu Thừa Thiên Huế 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hoà Cầm 2 Đà Nẵng 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hoà Ninh Đà Nẵng 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Thuận Yên Quảng Nam 230 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đông Quế Sơn Quảng Nam 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phổ Phong Quảng Ngãi 140 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phú Tài Bình Định 350 Quyết định số 1127/QĐ-TTg
KCN Long Mỹ Bình Định 120 Quyết định số 561/CP-CN
KCN Cát Trinh Bình Định 370 Quyết định số 1975/TTg-KTN
KCN Bình Nghi – Nhơn Tân Bình Định 370 Quyết định số 1975/TTg-KTN
KCN Nhơn Hội Bình Định 1050 Quyết định số 141/2005/QĐ-TTg
KCN Nhơn Hòa Bình Định 320 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hoà Hội Bình Định 340 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đông Bắc Sông Cầu Phú Yên 105 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN An Phú Phú Yên 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hòa Tâm Phú Yên 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nam Cam Ranh Khánh Hoà 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bắc Cam Ranh Khánh Hoà 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Du Long Ninh Thuận 410 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hàm Kiệm I Bình Thuận 147 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hàm Kiệm II Bình Thuận 433 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phan Thiết I Bình Thuận 58 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phan Thiết II Bình Thuận 47 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hòa Phú Đắk Lăk 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tây Pleiku Gia Lai 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hòa Bình Kon Tum 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phú Hội Lâm Đồng 174 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nhân Cơ Đắk Nông 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tân Phú Đồng Nai 60 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Ông Kèo Đồng Nai 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bàu Xéo Đồng Nai 500 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Lộc An – Bình Sơn Đồng Nai 500 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Long Đức Đồng Nai 450 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Long Khánh Đồng Nai 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Giang Điền Đồng Nai 500 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Dầu Giây Đồng Nai 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Mỹ Phước 1 Bình Dương 450 Quyết định số 452/QĐ-TTg
KCN Mỹ Phước 2 Bình Dương 800 Quyết định số 59/TTg-CN
KCN Mỹ Phước 3 Bình Dương 1000 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Xanh Bình Dương Bình Dương 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN An Tây Bình Dương 500 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Việt Nam – Singapore Bình Dương 500 Quyết định số 870/TTg
KCN VSIP II Bình Dương 345 Quyết định số 870/TTg
KCN VSIP III Bình Dương 1000 Quyết định số 40/QĐ-TTg
KCN Bàu Bàng Bình Dương 997,74 Quyết định số số 566/TTg-CN
KCN Bình An Bình Dương 25,9 Quyết định số 1722/CP-CN
KCN Đất Cuốc Bình Dương 212,84 Quyết định số 3590/QĐ
KCN Nam Tân Uyên Bình Dương 330,51 Quyết định số 1717/CP-CN
KCN Nam Tân Uyên Mở Rộng Bình Dương 288,52 Quyết định số 1285/TTg-KCN
KCN Rạch Bắp Bình Dương 278,6 Quyết định số 1838/TTg-CN
KCN Sóng Thần 1 Bình Dương 178 Quyết định số 577/TTg
KCN Sóng Thần 2 Bình Dương 279,27 Quyết định số 796/TTg
KCN Sóng Thần 3 Bình Dương 533,85 Quyết định số 912/QĐ-TTg
KCN Tân Đông Hiệp A Bình Dương 52,86 Quyết định số 1282/QĐ-TTg
KCN Tân Đông Hiệp B Bình Dương 162,92 Quyết định số 327/TTg
KCN Thới Hoà Bình Dương 202,4 Quyết định số số 1717/CP-CN
KCN Việt Hương 2 Bình Dương 250 Quyết định số 3681/QĐ-CT
KCN Tân Bình Bình Dương 352,5 Quyết định số 1158/TTg-KTN
KCN Phú Tân Bình Dương 107 Quyết định số 912/QĐ-TTg
KCN Bình Đường Bình Dương 16,5 Quyết định số 196/TTg
KCN Mai Trung Bình Dương 50,55 Quyết định số 1475/CP-CN
KCN Minh Hưng – Sikico Bình Phước 655 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nam Đồng Phú Bình Phước 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tân Khai Bình Phước 700 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Minh Hưng Bình Phước 700 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đồng Xoài Bình Phước 650 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bắc Đồng Phú Bình Phước 250 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Long Hương Bà Rịa – Vũng Tàu 400 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Phú Hữu TP. Hồ Chí Minh 162 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Trâm Vàng Tây Ninh 375 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Cầu Tràm (Cầu Đước) Long An 80 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Mỹ Yên – Tân Bửu – Long Hiệp Long An 340 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nhật Chánh Long An 122 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đức Hòa III Long An 2300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Thạnh Đức Long An 256 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN An Nhật Tân Long An 120 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Long Hậu (bao gồm 3 giai đoạn) Long An 425 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tân Thành Long An 300 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Nam Tân Tập Long An 200 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bắc Tân Tập Long An 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Tàu thủy Soài Rạp Tiền Giang 290 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN An Hiệp Bến Tre 72 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Sông Hậu Đồng Tháp 60 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bình Minh Vĩnh Long 162 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Hưng Phú 2 Cần Thơ 226 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bình Long An Giang 67 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Bình Hòa An Giang 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Thạnh Lộc Kiên Giang 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Rạch V­ợt Kiên Giang 100 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Sông Hậu Hậu Giang 150 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Trần Đề Sóc Trăng 140 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Đại Ngãi Sóc Trăng 120 Quyết định số 1107/QĐ-TTg
KCN Trà Kha Bạc Liêu 66 Quyết định số 1107/QĐ-TTg

Bản đồ chăn nuôi, Cây công nghiệp, Lúa nước Việt Nam

Bản đồ chăn nuôi, cây công nghiệp, Lúa nước Việt Nam
Bản đồ chăn nuôi, cây công nghiệp, Lúa nước Việt Nam

Bản đồ công nghiệp Việt Nam

Bản đồ công nghiệp Việt Nam thể hiện sự phân bố của các khu công nghiệp (KCN) trên toàn quốc. KCN là những khu vực được quy hoạch để tập trung các hoạt động công nghiệp, với cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ đầy đủ.

Hiện nay, Việt Nam có hơn 700 KCN đang hoạt động, trải đều khắp cả nước. Các KCN được tập trung nhiều nhất ở các tỉnh thành phố khu vực phía Nam như: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An,…

Bản đồ công nghiệp Việt Nam
Bản đồ công nghiệp Việt Nam
Bản đồ Việt Nam: Năng Lượng, Công nghiệp luyện kim, Công nghiệp tiêu dùng thực phẩm
Bản đồ Việt Nam: Năng Lượng, Công nghiệp luyện kim, Công nghiệp tiêu dùng thực phẩm

Bản đồ Dân Số Việt Nam

Theo số liệu của Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019, dân số Việt Nam là 96.208.984 người, trong đó:

  • Dân số nam: 47.881.061 người (chiếm 49,8%)
  • Dân số nữ: 48.327.923 người (chiếm 50,2%)
  • Mật độ dân số: 1.319 người/km²
  • Tỷ lệ tăng dân số: 1,4%/năm

Dân số Việt Nam phân bố không đều trên lãnh thổ, tập trung chủ yếu ở các khu vực đồng bằng và ven biển.

  • Vùng đồng bằng: Chiếm khoảng 21% diện tích lãnh thổ, nhưng tập trung tới 70% dân số.
  • Vùng trung du và miền núi: Chiếm khoảng 79% diện tích lãnh thổ, nhưng chỉ tập trung 30% dân số.
Bản đồ Dân Số Việt Nam
Bản đồ Dân Số Việt Nam

Cơ cấu dân số Việt Nam trẻ, với tỷ lệ người dưới 15 tuổi chiếm khoảng 35%.

Bản đồ dân số Việt Nam là một công cụ hữu ích để nghiên cứu về sự phân bố, mật độ và cơ cấu dân số của Việt Nam. Nó được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như:

  • Lập kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.
  • Phòng chống thiên tai.
  • Nghiên cứu khoa học.
  • Giáo dục.

Bản đồ dân tộc Việt Nam

Bản đồ dân tộc Việt Nam thể hiện sự phân bố của các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam. Việt Nam có 54 dân tộc được công nhận, trong đó Kinh là dân tộc đa số, chiếm khoảng 86% dân số. Các dân tộc thiểu số sinh sống chủ yếu ở các khu vực miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và một số nơi ở đồng bằng sông Cửu Long.

Bản đồ dân tộc Việt Nam
Bản đồ dân tộc Việt Nam

Bản đồ dân tộc Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc:

  • Nâng cao nhận thức về sự đa dạng văn hóa của Việt Nam.
  • Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc thiểu số.
  • Thực hiện chính sách dân tộc bình đẳng.
  • Nghiên cứu khoa học.
  • Giáo dục.

Bản đồ Đất, Thực Vật và Động Vật Việt Nam

Bản đồ Đất, Thực Vật và Động Vật Việt Nam
Bản đồ Đất, Thực Vật và Động Vật Việt Nam

Bản đồ địa chất khoảng sản Việt Nam

Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam thể hiện sự phân bố của các loại khoáng sản trên lãnh thổ Việt Nam. Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng, bao gồm:

  • Khoáng sản kim loại: Quặng sắt, quặng đồng, quặng chì, quặng kẽm, quặng thiếc, quặng vàng, quặng bauxite,…
  • Khoáng sản phi kim loại: Than, đá vôi, thạch cao, florit, cao lanh, đất sét, cát xây dựng,…
  • Khoáng sản năng lượng: Dầu khí, than đá
Bản đồ địa chất Khoảng Sản Việt Nam
Bản đồ địa chất Khoảng Sản Việt Nam

Vai trò của bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam:

Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc:

  • Tìm kiếm và khai thác khoáng sản: Bản đồ giúp các nhà địa chất xác định vị trí và trữ lượng của các mỏ khoáng sản, từ đó lập kế hoạch khai thác hợp lý.
  • Quản lý tài nguyên khoáng sản: Bản đồ giúp các cơ quan quản lý nhà nước theo dõi, giám sát hoạt động khai thác khoáng sản, cũng như có những chính sách quản lý phù hợp.
  • Nghiên cứu khoa học: Bản đồ được sử dụng trong các nghiên cứu khoa học về địa chất, khoáng sản, môi trường,…
  • Giáo dục: Bản đồ được sử dụng trong giảng dạy môn địa lý ở các trường học.

Bản đồ giao thông Việt Nam

Bản đồ giao thông Việt Nam thể hiện các hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không kết nối các tỉnh thành trên cả nước. Dưới đây là một mô tả chi tiết về các hệ thống giao thông chính ở Việt Nam:

Bản đồ giao thông Việt Nam
Bản đồ giao thông Việt Nam

Đường bộ

  • Quốc lộ 1A: Tuyến đường quan trọng chạy dọc từ Bắc đến Nam, kết nối Hà Nội với TP.HCM.
  • Quốc lộ 5: Kết nối Hà Nội với Hải Phòng.
  • Quốc lộ 51: Kết nối TP.HCM với Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Cao tốc Bắc – Nam: Một trong những dự án lớn đang được xây dựng để nâng cấp và mở rộng hệ thống đường bộ từ Bắc đến Nam.

Đường sắt

  • Đường sắt Bắc – Nam: Tuyến đường sắt xuyên suốt từ Hà Nội đến TP.HCM, đi qua nhiều tỉnh thành lớn.
  • Tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai: Kết nối Hà Nội với vùng Tây Bắc và biên giới Việt – Trung.
  • Tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng: Kết nối Hà Nội với cảng Hải Phòng.

Đường thủy

  • Sông Hồng: Hệ thống giao thông thủy nội địa quan trọng ở miền Bắc.
  • Sông Cửu Long: Hệ thống sông ngòi chằng chịt ở miền Tây Nam Bộ, tạo thành mạng lưới giao thông thủy nội địa phong phú.
  • Cảng biển lớn: Hải Phòng, Đà Nẵng, TP.HCM, Bà Rịa – Vũng Tàu.

Đường hàng không

  • Sân bay quốc tế Nội Bài: Phục vụ khu vực Hà Nội và miền Bắc.
  • Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất: Phục vụ khu vực TP.HCM và miền Nam.
  • Sân bay quốc tế Đà Nẵng: Phục vụ khu vực miền Trung.
  • Các sân bay khác: Cần Thơ, Cam Ranh, Phú Quốc.

Bản đồ các hệ thống sông Việt Nam

13 lưu vực sông lớn và quan trọng, gồm: lưu vực sông Hồng – Thái Bình, Bằng Giang – Kỳ Cùng, Mã, Cả, Hương, Vu Gia – Thu Bồn, Trà Khúc, Kôn – Hà Thanh, Ba, Sê San, Srê Pốk, Đồng Nai, Mê Công.

Bản đồ các hệ thống sông Việt Nam
Bản đồ các hệ thống sông Việt Nam

Bản đồ Khí hậu Việt Nam

Miền Bắc có hai mùa rõ rệt: mùa Hạ và mùa Đông. Miền Trung và Nam Trung Bộ có khí hậu nhiệt đới gió mùa, trong khi miền cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ mang đặc điểm khí hậu cận xích đạo.

Bản đồ Khí hậu Việt Nam
Bản đồ Khí hậu Việt Nam

Bản đồ mức hỗ trợ với trẻ em mầm non Việt Nam

Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 105/2020/NĐ-CP có quy định như sau:

Trẻ em thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ tối thiểu 160.000 đồng/trẻ/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

Bản đồ mức hỗ trợ với trẻ em mầm non Việt Nam
Bản đồ mức hỗ trợ với trẻ em mầm non Việt Nam

Bản đồ nông nghiệp chung

Bản đồ nông nghiệp chung Việt Nam là bản đồ thể hiện sự phân bố các vùng nông nghiệp chính và các đặc điểm nông nghiệp cơ bản của Việt Nam. Bản đồ này có thể thể hiện nhiều thông tin khác nhau, bao gồm:

  • Vị trí các vùng nông nghiệp: Bản đồ có thể thể hiện vị trí của các vùng nông nghiệp chính như vùng đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên,…
  • Đặc điểm khí hậu: Bản đồ có thể thể hiện đặc điểm khí hậu của các vùng nông nghiệp như nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm,…
  • Đặc điểm thổ nhưỡng: Bản đồ có thể thể hiện đặc điểm thổ nhưỡng của các vùng nông nghiệp như loại đất, độ phì,…
  • Cây trồng chính: Bản đồ có thể thể hiện cây trồng chính của các vùng nông nghiệp như lúa, cà phê, cao su, thủy sản,…
  • Vật nuôi chính: Bản đồ có thể thể hiện vật nuôi chính của các vùng nông nghiệp như bò, lợn, gà,…
Bản đồ nông nghiệp chung Việt Nam
Bản đồ nông nghiệp chung Việt Nam

Bản đồ nông nghiệp chi tiết Việt Nam

Bản đồ nông nghiệp chi tiết của Việt Nam thể hiện các vùng sản xuất nông nghiệp chính, bao gồm các loại cây trồng và vật nuôi đặc trưng của từng vùng. Dưới đây là mô tả chi tiết về các vùng nông nghiệp chủ yếu và đặc điểm sản xuất của từng vùng:

Bản đồ chi tiết nông nghiệp Việt Nam
Bản đồ chi tiết nông nghiệp Việt Nam

Miền Bắc

  1. Đồng bằng sông Hồng
    • Cây trồng chủ lực: Lúa, rau màu, cây ăn quả (cam, quýt).
    • Chăn nuôi: Gia cầm, lợn.
    • Đặc sản: Gạo tám thơm, vải thiều.
  2. Trung du và miền núi phía Bắc
    • Cây trồng chủ lực: Cây công nghiệp (chè, quế), cây ăn quả (mận, táo mèo).
    • Chăn nuôi: Trâu, bò, dê.
    • Đặc sản: Chè Tân Cương, mận hậu.

Miền Trung

  1. Bắc Trung Bộ
    • Cây trồng chủ lực: Lúa, ngô, khoai sắn, cây công nghiệp (lạc, thuốc lá).
    • Chăn nuôi: Bò, dê.
    • Đặc sản: Cam Vinh, lạc Nghệ An.
  2. Duyên hải Nam Trung Bộ
    • Cây trồng chủ lực: Lúa, mía, cây ăn quả (xoài, thanh long).
    • Chăn nuôi: Gia cầm, bò.
    • Đặc sản: Thanh long Bình Thuận, nho Ninh Thuận.
  3. Tây Nguyên
    • Cây trồng chủ lực: Cà phê, hồ tiêu, cao su, điều.
    • Chăn nuôi: Bò, lợn.
    • Đặc sản: Cà phê Buôn Ma Thuột, hồ tiêu Gia Lai.

Miền Nam

  1. Đông Nam Bộ
    • Cây trồng chủ lực: Cao su, điều, tiêu, cây ăn quả (mít, sầu riêng).
    • Chăn nuôi: Gia cầm, lợn.
    • Đặc sản: Sầu riêng Ri6, điều Bình Phước.
  2. Đồng bằng sông Cửu Long
    • Cây trồng chủ lực: Lúa, cây ăn quả (xoài, bưởi, chôm chôm), cây công nghiệp (mía, dừa).
    • Chăn nuôi: Gia cầm, cá tra, tôm.
    • Đặc sản: Gạo nàng thơm chợ Đào, xoài cát Hòa Lộc, dừa Bến Tre.

Bản đồ thương mại Việt Nam

Bản đồ thương mại Việt Nam là bản đồ thể hiện sự phân bố của các hoạt động thương mại trên lãnh thổ Việt Nam. Bản đồ này có thể thể hiện nhiều thông tin khác nhau, bao gồm:

  • Vị trí các doanh nghiệp: Bản đồ có thể thể hiện vị trí của các doanh nghiệp theo ngành nghề, quy mô, hình thức sở hữu,…
  • Mật độ hoạt động thương mại: Bản đồ có thể thể hiện mật độ hoạt động thương mại theo khu vực, địa phương,…
  • Lưu thông hàng hóa: Bản đồ có thể thể hiện lưu thông hàng hóa theo tuyến đường, phương tiện vận tải,…
  • Thị trường thương mại: Bản đồ có thể thể hiện thị trường thương mại theo khu vực, quốc gia,…
Bản đồ thương mại Việt Nam
Bản đồ thương mại Việt Nam

Bản đồ các loại đất chính

  • Nhóm đất nông nghiệp: Đất trồng cây hàng năm, Đất trồng cây lâu năm, Đất rừng phòng hộ, Đất rừng đặc dụng, Đất rừng sản xuất, Đất làm muối, Đất nuôi trồng thủy sản
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Đất ở đô thị, Đất ở nông thôn, Đất đặc dụng.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Đất chưa sử dụng trong các khu vực quy hoạch, Đất chưa sử dụng ngoài các khu vực quy hoạch
Bản đồ các nhóm đất Việt Nam
Bản đồ các nhóm đất chính Việt Nam

Để vẽ bản đồ Việt Nam một cách rõ ràng và chi tiết nhất, bạn có thể tuân theo các bước sau:

  1. Chuẩn bị vật liệu và công cụ:
    • Giấy vẽ hoặc bảng trắng lớn.
    • Bút marker hoặc bút màu.
    • Bản đồ Việt Nam để tham khảo (có thể tìm trên internet hoặc sách giáo trình).
    • Thước kẻ và compa để đo kích thước.
  2. Vẽ hình dạng của Việt Nam:
    • Bắt đầu với hình dạng cơ bản của đất nước, vẽ một hình chữ S nghiêng, tạo ra hình dáng đặc trưng của Việt Nam.
    • Sử dụng thước kẻ để đo và đảm bảo tỉ lệ chính xác.
  3. Đánh dấu các địa danh chính:
    • Vẽ các đường biên của các tỉnh thành trên bản đồ theo hình dạng thực tế.
    • Đánh dấu các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng bằng các chấm hoặc hình tròn lớn.
  4. Thêm các chi tiết khác:
    • Vẽ các sông lớn như sông Hồng, sông Sài Gòn, sông Cửu Long, và các dãy núi như dãy Trường Sơn, dãy Annamite.
    • Đánh dấu các biển lớn như biển Đông, biển Hoàng Sa, biển Trường Sa.
  5. Chú thích và ghi chú:
    • Thêm chú thích cho các thành phố, sông, dãy núi để bản đồ trở nên dễ hiểu hơn.
    • Ghi chú các biên giới quốc gia, các khu vực đặc biệt như vịnh Hạ Long, Sapa, Đà Lạt.
  6. Kiểm tra và hoàn thiện:
    • Kiểm tra lại bản đồ để đảm bảo không có sai sót về vị trí và chi tiết.
    • Hoàn thiện bản đồ bằng cách thêm màu sắc và các chi tiết nhỏ để làm nổi bật và dễ nhìn hơn.

Lưu ý rằng, việc vẽ bản đồ cần sự tỉ mỉ và kiên nhẫn, nhưng với các bước trên, bạn có thể tạo ra một bản đồ Việt Nam rõ ràng và chi tiết một cách dễ dàng.

Bản đồ quy hoạch Việt Nam mới nhất 2024


Liên hệ:

Meey Map | Cập Nhật Thông Tin Quy Hoạch Mới Nhất.

Meey Map là nền tảng bản đồ tìm kiếm Bất động sản và tra cứu thông tin quy hoạch trực tuyến thuộc CÔNG TY TNHH CHUYỂN ĐỔI SỐ BẤT ĐỘNG SẢN

5/5 - (1 bình chọn)

Tác giả

  • Trần Hoài Thương

    Tôi là Trần Hoài Thương, Biên tập nội dung tại Meey Map, với hơn 5 năm kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực Bản đồ quy hoạch được chia sẻ trên meeymap.com

    View all posts
Avatar of Trần Hoài Thương
Tôi là Trần Hoài Thương, Biên tập nội dung tại Meey Map, với hơn 5 năm kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực Bản đồ quy hoạch được chia sẻ trên meeymap.com

Related Posts

c 535 1681876644 8966

Bản đồ Quy Hoạch Huyện Ea Súp, Đắk Lắk|Quy hoạch Sử dụng Đất

Hãy cùng khám phá về huyện Ea Súp, một phần của tỉnh Đắk Lắk tươi đẹp. Bài viết sẽ giới thiệu bạn về huyện này và sẽ cung…

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất xã Đông La, Hoài Đức

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất xã Đông La, Hoài Đức, Hà Nội

Bạn đang tim kiếm bản đồ quy hoạch xã Đông La, Hoài Đức, Hà Nội. Meey Map hi vọng sẽ giúp bạn có thêm những thông tin hữu…

Quy hoạch tp Hạ Long, Quang Ninh

Bản đồ quy hoạch Thành phố Hạ Long, Quảng Ninh mới nhất 2024

Bản đồ quy hoạch mới nhất năm 2024 của Thành phố Hạ Long, Quảng Ninh cung cấp thông tin về quy hoạch giao thông, quy hoạch đất, và…

Bản đồ quy hoạch giao thông phường Kiến Hưng phần thuộc quy hoạch Phân khu S4.

Bản đồ quy hoạch phường Kiến Hưng, Hà Đông, Hà Nội| Kế hoạch sử dụng đất

Nếu bạn muốn tìm hiểu về bản đồ quy hoạch phường Kiến Hưng quận Hà Đông, Hà Nội, Meey Map là công cụ lý tưởng để tra cứu…

Cơ sở hạ tầng tại khu công nghiệp Đình Vũ đồng bộ, hiện đại.

Khu công nghiệp Đình Vũ – Cát Hải – Hải Phòng

Khu công nghiệp Đình Vũ – Cát Hải tại Hải Phòng được thiết kế đặc biệt, kết nối mật thiết với hệ thống cảng biển phía Bắc Việt…

Quận 4 Hồ Chí Minh

Bản đồ Quận 4, TP HCM| Kế hoạch sử dụng đất mới nhất

Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh, nổi tiếng không chỉ với những địa điểm du lịch nổi tiếng mà còn với sự phát triển đô thị đồng…

Trả lời