Bản đồ Quy hoạch Khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang thể hiện hệ thống các khu công nghiệp hiện hữu, khu công nghiệp đang triển khai và các khu công nghiệp dự kiến phát triển trong giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050. Quy hoạch được tích hợp trong Quy hoạch tỉnh Tiền Giang được phê duyệt tại Quyết định 1762/QĐ-TTg ngày 31/12/2023.
Tổng quan quy hoạch khu công nghiệp Tiền Giang
Theo Phụ lục II – Quy hoạch phát triển khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050, tỉnh quy hoạch tổng cộng 11 khu công nghiệp, với tổng diện tích dự kiến 3.358,6 ha. Trong đó:
- 6 KCN thực hiện theo chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ: 1.783,6 ha.
- 5 KCN thành lập mới khi đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật: 1.575 ha.

Đây là cơ sở quan trọng nhất để đọc bản đồ Quy hoạch Khu công nghiệp Tiền Giang.
Danh sách các khu công nghiệp theo quy hoạch
| STT | Khu công nghiệp | Địa bàn cũ | Diện tích dự kiến |
|---|---|---|---|
| 1 | KCN Mỹ Tho | TP. Mỹ Tho | 79,1 ha |
| 2 | KCN Tân Hương | Châu Thành | 197,3 ha |
| 3 | KCN Long Giang | Tân Phước | 540 ha |
| 4 | KCN Dịch vụ Dầu khí Soài Rạp | Gò Công Đông | 285,3 ha |
| 5 | KCN Bình Đông | Gò Công | 212 ha |
| 6 | KCN Tân Phước 1 | Tân Phước | 470 ha |
| 7 | KCN Tân Phước 2 | Tân Phước | 450 ha |
| 8 | KCN Tân Phước 3 | Tân Phước | 300 ha |
| 9 | KCN Tân Phước 4 | Tân Phước | 300 ha |
| 10 | KCN Tân Phước 5 | Tân Phước | 300 ha |
| 11 | KCN Phú Tân | Tân Phú Đông | 225 ha |
Tổng diện tích quy hoạch: 3.358,6 ha.
KCN Mỹ Tho
Khu công nghiệp Mỹ Tho nằm trên địa bàn TP. Mỹ Tho, diện tích quy hoạch khoảng 79,1 ha.

Đây là một trong những khu công nghiệp nằm gần trung tâm đô thị của Tiền Giang cũ, có lợi thế về:
- Nguồn lao động.
- Thị trường tiêu thụ.
- Hạ tầng đô thị.
- Kết nối giao thông.
- Dịch vụ hậu cần.
KCN Mỹ Tho phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp gắn với đô thị Mỹ Tho.
KCN Tân Hương
KCN Tân Hương nằm tại huyện Châu Thành, có diện tích quy hoạch khoảng 197,3 ha.

Đây là khu công nghiệp có vị trí đáng chú ý trên hành lang: TP.HCM → Long An → Châu Thành → Mỹ Tho → ĐBSCL.
Khu vực Tân Hương được hưởng lợi từ mạng lưới giao thông đường bộ, đặc biệt là kết nối với Quốc lộ 1 và cao tốc TP.HCM – Trung Lương – Mỹ Thuận.
Cổng thông tin của tỉnh cũng có hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 KCN Tân Hương.
KCN Long Giang
KCN Long Giang nằm tại huyện Tân Phước, diện tích khoảng 540 ha.
Đây là KCN có diện tích lớn nhất trong nhóm KCN được quy hoạch trên địa bàn Tiền Giang cũ.

KCN Long Giang nằm trong không gian phát triển công nghiệp Tân Phước, được định hướng trở thành một trong những vùng công nghiệp quan trọng của tỉnh.
Theo kế hoạch phát triển công nghiệp, tỉnh đặt mục tiêu tiếp tục thu hút đầu tư để nâng tỷ lệ lấp đầy KCN Long Giang.
KCN Dịch vụ Dầu khí Soài Rạp
KCN Dịch vụ Dầu khí Soài Rạp nằm tại khu vực Gia Thuận và Kiểng Phước, Gò Công Đông, với diện tích quy hoạch 285 ha.
Vị trí đặc biệt của KCN là:
- Phía Đông Bắc giáp sông Soài Rạp.
- Phía Tây Nam giáp Huyện lộ 10.
- Phía Tây Bắc giáp CCN Gia Thuận 2.
- Phía Đông Nam giáp khu vực kho xăng dầu Nam Sông Hậu.
Đây là khu công nghiệp có lợi thế rõ rệt về công nghiệp – cảng – logistics – dịch vụ dầu khí.
KCN Bình Đông
KCN Bình Đông nằm tại khu vực Gò Công, diện tích dự kiến 212 ha.

KCN này thuộc hướng phát triển công nghiệp phía Đông, gắn với: Gò Công → kinh tế biển → logistics → công nghiệp.
Trong kế hoạch triển khai, Bình Đông được xác định là một trong những KCN cần ưu tiên hoàn thiện hạ tầng.
KCN Tân Phước 1
KCN Tân Phước 1 có diện tích quy hoạch khoảng 470 ha.
Đây là một trong những KCN quan trọng nhất của vùng công nghiệp Tân Phước.

Quy hoạch Tân Phước 1 cần được xem cùng với:
- KCN Long Giang.
- KCN Tân Phước 2.
- KCN Tân Phước 3.
- KCN Tân Phước 4.
- KCN Tân Phước 5.
Như vậy, khu vực Tân Phước hình thành một cụm không gian công nghiệp quy mô lớn thay vì chỉ phát triển một KCN riêng lẻ.
Cụm KCN Tân Phước 2 – 5
Đây là điểm nổi bật nhất trên bản đồ quy hoạch KCN Tiền Giang.

Quy hoạch dự kiến:
- KCN Tân Phước 2: 450 ha.
- KCN Tân Phước 3: 300 ha.
- KCN Tân Phước 4: 300 ha.
- KCN Tân Phước 5: 300 ha.
Tổng cộng: 1.350 ha.
Khi cộng với KCN Tân Phước 1 (470 ha) và KCN Long Giang (540 ha), riêng khu vực Tân Phước trong quy hoạch có quy mô khoảng:
2.360 ha KCN.
Đây là một trong những vùng công nghiệp tập trung đáng chú ý nhất trên địa bàn Tiền Giang cũ.
KCN Phú Tân
KCN Phú Tân được quy hoạch tại huyện Tân Phú Đông, diện tích khoảng 225 ha.
KCN này thuộc nhóm khu công nghiệp thành lập mới khi đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.

Vị trí này có ý nghĩa trong việc mở rộng không gian phát triển công nghiệp về phía kinh tế biển và khu vực ven biển.
Bản đồ các vùng công nghiệp trọng điểm Tỉnh Tiền Giang
Có thể chia quy hoạch KCN Tiền Giang thành 3 vùng lớn:
Vùng công nghiệp trung tâm
Mỹ Tho – Châu Thành
Gồm:
- KCN Mỹ Tho.
- KCN Tân Hương.
Định hướng:
đô thị + công nghiệp + dịch vụ.
Vùng công nghiệp Tân Phước
Gồm:
- KCN Long Giang.
- KCN Tân Phước 1.
- KCN Tân Phước 2.
- KCN Tân Phước 3.
- KCN Tân Phước 4.
- KCN Tân Phước 5.
Đây là vùng tập trung KCN lớn nhất.
Vùng công nghiệp phía Đông
Gồm:
- KCN Bình Đông.
- KCN Dịch vụ Dầu khí Soài Rạp.
- KCN Phú Tân.
Định hướng: Công nghiệp + cảng + logistics + kinh tế biển.
Quy hoạch KCN Tân Phước – điểm đáng chú ý nhất
Nếu nghiên cứu Bản đồ Quy hoạch Khu công nghiệp Tiền Giang để phân tích bất động sản, khu vực Tân Phước là một trong những nơi cần theo dõi đầu tiên.
Lý do là quy hoạch tập trung nhiều KCN:
Long Giang 540 ha
- Tân Phước 1: 470 ha
- Tân Phước 2: 450 ha
- Tân Phước 3: 300 ha
- Tân Phước 4: 300 ha
- Tân Phước 5: 300 ha
→ khoảng 2.360 ha.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng diện tích quy hoạch không đồng nghĩa toàn bộ diện tích sẽ được triển khai cùng thời điểm.
Quy hoạch KCN Gò Công – Soài Rạp
Khu vực phía Đông có cấu trúc khác:

KCN Bình Đông
- KCN Dịch vụ Dầu khí Soài Rạp
- các cụm công nghiệp Gia Thuận
- cảng và hệ thống logistics.
Đặc biệt, KCN Soài Rạp nằm cạnh sông Soài Rạp, tạo điều kiện phát triển vận tải thủy và logistics.
Quy hoạch KCN và giao thông
Khi đọc bản đồ KCN, nên đặt các KCN lên cùng một bản đồ với:
Cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận
↓
Quốc lộ 1
↓
Đường tỉnh
↓
KCN
↓
Cảng/logistics
Đối với khu vực phía Đông: KCN → sông Soài Rạp → cảng → logistics → kinh tế biển.
Đây là yếu tố quan trọng để đánh giá tiềm năng phát triển công nghiệp của từng khu vực.
Quy hoạch KCN và đô thị
KCN thường kéo theo nhu cầu về:
- Nhà ở công nhân.
- Nhà ở xã hội.
- Nhà trọ.
- Thương mại.
- Dịch vụ ăn uống.
- Kho bãi.
- Logistics.
- Trường học.
- Y tế.
Vì vậy, khi nghiên cứu quy hoạch KCN Tiền Giang, nên xem đồng thời Bản đồ Quy hoạch Đô thị và Bản đồ Quy hoạch Giao thông.
Đặc biệt cần chú ý các khu vực nằm giữa: KCN → đường giao thông chính → khu dân cư/đô thị.
Quy hoạch KCN và bất động sản
Nếu dùng bản đồ KCN để nghiên cứu đất đai, cần phân biệt:
KCN đã hoạt động
≠
KCN đang triển khai
≠
KCN đã được đưa vào quy hoạch
≠
KCN mới chỉ là định hướng dài hạn.
Quy hoạch chính thức cũng ghi rõ tên, quy mô diện tích và phạm vi ranh giới các KCN sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập quy hoạch xây dựng và lập dự án đầu tư.
Do đó, không nên chỉ dựa vào một tấm bản đồ tổng thể để kết luận một thửa đất có nằm trong ranh KCN hay không.
Các khu vực Công nghiệp đáng chú ý tại Tỉnh Tiền Giang
Tân Phước
Ưu tiên số 1 nếu nghiên cứu vùng công nghiệp.
Quy hoạch tập trung nhiều KCN với tổng quy mô khoảng 2.360 ha.
Châu Thành – Tân Hương
Lợi thế: KCN + Mỹ Tho + Quốc lộ 1 + cao tốc.
Gò Công – Bình Đông
Lợi thế: KCN + đô thị + kinh tế biển.
Soài Rạp – Gia Thuận
Lợi thế: KCN + sông Soài Rạp + logistics + cảng.
Tân Phú Đông
Hướng phát triển: KCN Phú Tân + kinh tế biển.
Bản đồ quy hoạch KCN chính thức Tỉnh Tiền Giang
Cổng thông tin của tỉnh có chuyên mục Quy hoạch khu, cụm công nghiệp, trong đó công bố các tài liệu liên quan đến quy hoạch KCN/CCN.
Ngoài ra, hệ thống Bản đồ số vị trí dự án mời gọi đầu tư của Tiền Giang cũng hiển thị các dự án như KCN Soài Rạp và nhiều cụm công nghiệp khác.
Bảng tổng hợp nhanh
| Khu công nghiệp | Diện tích | Khu vực |
|---|---|---|
| Mỹ Tho | 79,1 ha | Mỹ Tho |
| Tân Hương | 197,3 ha | Châu Thành |
| Long Giang | 540 ha | Tân Phước |
| Soài Rạp | 285,3 ha | Gò Công Đông |
| Bình Đông | 212 ha | Gò Công |
| Tân Phước 1 | 470 ha | Tân Phước |
| Tân Phước 2 | 450 ha | Tân Phước |
| Tân Phước 3 | 300 ha | Tân Phước |
| Tân Phước 4 | 300 ha | Tân Phước |
| Tân Phước 5 | 300 ha | Tân Phước |
| Phú Tân | 225 ha | Tân Phú Đông |
| Tổng | 3.358,6 ha |
Nguồn số liệu: Phụ lục II Quy hoạch phát triển KCN tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn 2050.
