Thông tin quy hoạch

Quy hoạch Gia Lai Mới Nhất Gồm Những Gì?

Quy hoạch Gia Lai mới nhất gồm những gì? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi tìm hiểu về quy hoạch Gia Lai sử dụng đất, giao thông, đô thị, khu công nghiệp, kinh tế biển, cửa khẩu, logistics và bất động sản tại Gia Lai.

Sau khi hợp nhất không gian của Gia Lai và Bình Định, tỉnh Gia Lai mới có không gian phát triển trải dài từ biển – đồng bằng – cao nguyên – biên giới, tạo ra cấu trúc kinh tế đặc biệt với cảng biển, sân bay, khu kinh tế, cửa khẩu quốc tế, vùng nguyên liệu nông nghiệp và hệ thống đô thị.

Quy hoạch Gia Lai Mới Nhất Gồm Những Gì
Quy hoạch Gia Lai Mới Nhất Gồm Những Gì

Mốc quan trọng nhất hiện nay là Quyết định 3106/QĐ-UBND ngày 23/07/2026 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Quy hoạch mới xác định mô hình phát triển: 3 trục hành lang động lực – 2 khu kinh tế – 3 khu vực động lực – 4 vùng kinh tế.

Đây là khung xương chính để tổ chức không gian phát triển Gia Lai trong giai đoạn mới.

Quy hoạch Gia Lai mới nhất là quy hoạch nào?

Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 hiện được điều chỉnh theo Quyết định 3106/QĐ-UBND ngày 23/07/2026 của UBND tỉnh Gia Lai.

Quyết định có hiệu lực từ ngày 22/08/2026.

Đây là quy hoạch được lập lại trên không gian hành chính mới sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, thay vì chỉ sử dụng riêng các quy hoạch trước đây của Gia Lai và Bình Định.

Ứng dụng Tra cứu quy hoạch Meey Map: Website check quy hoạch,  App Store (iOS) hoặc Google Play (Android)

Trước đó:

  • Quy hoạch tỉnh Gia Lai cũ được phê duyệt tại Quyết định 1750/QĐ-TTg ngày 30/12/2023.
  • Quy hoạch tỉnh Bình Định cũ được phê duyệt tại Quyết định 1619/QĐ-TTg ngày 14/12/2023.
  • Năm 2026, tỉnh Gia Lai tiến hành điều chỉnh để hình thành một quy hoạch thống nhất cho không gian phát triển mới.

Vì vậy, khi tìm kiếm quy hoạch Gia Lai 2026, cần ưu tiên Quyết định 3106/QĐ-UBND thay vì chỉ sử dụng bản quy hoạch Gia Lai hoặc Bình Định trước đây.

Quy hoạch Gia Lai mới nhất gồm những gì?

Nếu tìm kiếm đúng theo từ khóa “Quy hoạch Gia Lai mới nhất gồm những gì?”, có thể chia nội dung quy hoạch thành các nhóm lớn:

  1. Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội.
  2. Quy hoạch không gian phát triển.
  3. Quy hoạch sử dụng đất.
  4. Quy hoạch đô thị và nông thôn.
  5. Quy hoạch giao thông.
  6. Quy hoạch cao tốc.
  7. Quy hoạch đường sắt.
  8. Quy hoạch cảng biển.
  9. Quy hoạch sân bay.
  10. Quy hoạch logistics.
  11. Quy hoạch khu công nghiệp.
  12. Quy hoạch cụm công nghiệp.
  13. Quy hoạch khu kinh tế.
  14. Quy hoạch cửa khẩu.
  15. Quy hoạch nông nghiệp.
  16. Quy hoạch năng lượng.
  17. Quy hoạch du lịch.
  18. Quy hoạch kinh tế biển.
  19. Quy hoạch hạ tầng số.
  20. Quy hoạch bảo vệ rừng và môi trường.

Trong đó, nếu mục đích là nghiên cứu bất động sản, cần đặc biệt quan tâm đến: Quy hoạch tỉnh → quy hoạch sử dụng đất → quy hoạch giao thông → quy hoạch đô thị/nông thôn → kế hoạch sử dụng đất → dự án cụ thể.

Gia Lai sau sắp xếp có quy mô như thế nào?

Quy hoạch mới được xây dựng trên toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Gia Lai với diện tích tự nhiên khoảng 21.576,53 km².

Tỉnh có 135 đơn vị hành chính cấp xã, gồm:

  • 110 xã;
  • 25 phường.

Không gian tỉnh hiện nay có đặc điểm đặc biệt khi cùng lúc sở hữu:

  • không gian biển;
  • đồng bằng ven biển;
  • cao nguyên;
  • vùng nông nghiệp;
  • khu vực rừng;
  • biên giới Việt Nam – Campuchia;
  • cảng biển;
  • sân bay;
  • cửa khẩu quốc tế;
  • khu kinh tế;
  • các đô thị lớn.

Vì vậy, quy hoạch Gia Lai mới không còn được nhìn đơn thuần dưới góc độ một tỉnh cao nguyên mà trở thành không gian liên kết biển – cao nguyên – biên giới.

Mục tiêu quy hoạch Gia Lai đến năm 2030

Quy hoạch đặt mục tiêu đưa Gia Lai phát triển nhanh, bền vững và trở thành tỉnh phát triển khá.

Đến năm 2030, Gia Lai định hướng trở thành trung tâm:

  • công nghiệp chế biến, chế tạo;
  • năng lượng tái tạo;
  • nông nghiệp công nghệ cao;
  • dịch vụ;
  • du lịch biển – cao nguyên;
  • khoa học công nghệ;
  • đổi mới sáng tạo;
  • ứng dụng trí tuệ nhân tạo.

Một số chỉ tiêu nổi bật:

Chỉ tiêu Mục tiêu đến 2030
Tăng trưởng GRDP bình quân 2026–2030 Khoảng 10,5%/năm
GRDP bình quân đầu người Khoảng 5.900–6.000 USD
Công nghiệp – xây dựng tăng Khoảng 13%/năm
Dịch vụ tăng Khoảng 10,5%/năm
Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng Khoảng 5%/năm
Thu ngân sách Trên 41.000 tỷ đồng
Xuất khẩu 2026–2030 Trên 17 tỷ USD
Kinh tế số Khoảng 30% GRDP
Kinh tế biển Khoảng 20%
Du lịch Khoảng 18,5 triệu lượt khách
Tỷ lệ đô thị hóa Trên 45%

Những chỉ tiêu trên cho thấy quy hoạch mới tập trung mạnh vào công nghiệp, kinh tế biển, đô thị, logistics, năng lượng, công nghệ và du lịch.

Tầm nhìn quy hoạch Gia Lai đến năm 2050

Đến năm 2050, Gia Lai được định hướng trở thành tỉnh:

  • giàu có;
  • đáng sống;
  • có hệ thống đô thị hiện đại, thông minh;
  • phát triển kinh tế biển quy mô lớn;
  • có nông thôn sinh thái;
  • có vùng nguyên liệu lớn;
  • là trung tâm khoa học – công nghệ;
  • đổi mới sáng tạo;
  • ứng dụng AI;
  • trung tâm du lịch lớn.

Một định hướng đặc biệt của quy hoạch là xây dựng hình ảnh: “Cao nguyên Sinh thái, Thể thao và Sức khỏe”.

Gia Lai đồng thời hướng tới vai trò đầu mối kết nối Duyên hải Nam Trung Bộ – Tây Nguyên – Tiểu vùng sông Mekong thông qua hành lang kinh tế Đông – Tây.

Mô hình không gian phát triển Gia Lai: 3 – 2 – 3 – 4

Điểm quan trọng nhất khi đọc bản đồ quy hoạch Gia Lai mới nhất là mô hình:

3 trục hành lang động lực

  1. Hành lang động lực Đông – Tây.
  2. Hành lang kinh tế biển phía Đông.
  3. Hành lang phía Tây.

2 khu kinh tế

  1. Khu kinh tế Nhơn Hội.
  2. Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh.

3 khu vực động lực

  1. Khu vực động lực phía Đông.
  2. Khu vực động lực phía Bắc ven biển.
  3. Khu vực động lực phía Tây.

4 vùng kinh tế

  1. Kinh tế tổng hợp ven biển – đô thị – công nghiệp công nghệ cao.
  2. Đô thị – du lịch – thương mại dịch vụ – kinh tế cửa khẩu.
  3. Nông nghiệp – sinh thái – di sản – du lịch về nguồn.
  4. Nông nghiệp công nghệ cao – chăn nuôi – du lịch nông nghiệp – văn hóa dân tộc.

Đây chính là cấu trúc quan trọng nhất để hiểu quy hoạch Gia Lai 2026.

Trục hành lang động lực Đông – Tây

Đây là hành lang có vai trò kết nối trực tiếp: Quy Nhơn → Nhơn Hội → Pleiku → Lệ Thanh → Campuchia.

Hành lang gắn với:

  • Quốc lộ 19;
  • cao tốc Quy Nhơn – Pleiku;
  • Khu kinh tế Nhơn Hội;
  • Pleiku;
  • Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh.

Định hướng chính là tạo hành lang vận chuyển: cảng biển → logistics → công nghiệp → vùng nguyên liệu → cao nguyên → cửa khẩu → thị trường quốc tế.

Đây là một trong những trục có ý nghĩa lớn nhất đối với liên kết biển và cao nguyên.

Hành lang kinh tế biển phía Đông

Hành lang kinh tế biển phía Đông được tổ chức dọc hệ thống:

  • cao tốc Bắc – Nam phía Đông;
  • Quốc lộ 1;
  • đường sắt;
  • tuyến đường ven biển;
  • các đô thị ven biển;
  • cảng biển;
  • khu kinh tế.

Không gian này tập trung phát triển:

  • kinh tế biển;
  • công nghiệp;
  • logistics;
  • cảng biển;
  • đô thị;
  • du lịch biển;
  • năng lượng;
  • dịch vụ.

Các khu vực như Quy Nhơn, Nhơn Hội, Phù Mỹ, Hoài Nhơn, Đề Gi là những không gian đáng chú ý khi nghiên cứu hành lang ven biển.

Hành lang phía Tây

Hành lang phía Tây gắn với:

  • Quốc lộ 14;
  • Quốc lộ 25;
  • sân bay Pleiku;
  • cao tốc phía Tây theo định hướng;
  • các tuyến kết nối vùng nguyên liệu;
  • Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh.

Đây là hành lang có vai trò kết nối: Pleiku → Chư Sê → Đak Đoa → Đức Cơ → Lệ Thanh.

Các ngành chủ lực gồm:

  • nông nghiệp công nghệ cao;
  • công nghiệp chế biến;
  • năng lượng;
  • logistics;
  • thương mại biên giới;
  • dịch vụ.

Hai khu kinh tế của Gia Lai

Khu kinh tế Nhơn Hội

Khu kinh tế Nhơn Hội là hạt nhân kinh tế phía Đông.

Định hướng phát triển:

  • kinh tế biển;
  • công nghiệp công nghệ cao;
  • logistics;
  • đô thị biển;
  • du lịch nghỉ dưỡng;
  • dịch vụ cao cấp;
  • đổi mới sáng tạo.

Khu kinh tế Nhơn Hội kết nối trực tiếp với:

  • Quy Nhơn;
  • cảng biển;
  • sân bay Phù Cát;
  • hệ thống cao tốc;
  • các khu công nghiệp;
  • đô thị ven biển.

Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh

Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh giữ vai trò hạt nhân phát triển phía Tây.

Định hướng chính:

  • thương mại cửa khẩu;
  • logistics biên giới;
  • xuất nhập khẩu;
  • kho bãi;
  • vận tải;
  • dịch vụ;
  • công nghiệp chế biến.

Không gian Lệ Thanh kết nối với:

  • Đức Cơ;
  • Pleiku;
  • Chư Sê;
  • Đak Đoa;
  • Quốc lộ 19;
  • hành lang Quy Nhơn – Pleiku – Lệ Thanh.

Đây là đầu mối quan trọng để Gia Lai tăng cường kết nối với Campuchia và khu vực Tiểu vùng sông Mekong.

Ba khu vực động lực của Gia Lai

Khu vực động lực phía Đông

Gồm chuỗi: Quy Nhơn mở rộng – Khu kinh tế Nhơn Hội – sân bay Phù Cát – TOD Diêu Trì.

Đây là khu vực phát triển tổng hợp:

  • đô thị;
  • công nghiệp;
  • cảng biển;
  • logistics;
  • du lịch;
  • dịch vụ;
  • công nghệ cao.

Khu vực động lực phía Bắc ven biển

Gồm: Hoài Nhơn – Phù Mỹ – Đề Gi – TOD Bồng Sơn.

Đây là không gian tăng trưởng mới ở phía Bắc ven biển.

Các ngành chính:

  • công nghiệp;
  • cảng biển;
  • logistics;
  • đô thị;
  • du lịch;
  • nông nghiệp;
  • thủy sản.

Khu vực động lực phía Tây

Gồm: Pleiku mở rộng – Lệ Thanh – Chư Sê – Đak Đoa.

Đây là cực phát triển cao nguyên và biên giới.

Thế mạnh:

  • nông nghiệp công nghệ cao;
  • công nghiệp chế biến;
  • năng lượng;
  • logistics;
  • thương mại biên giới;
  • đô thị;
  • dịch vụ.

Bốn vùng kinh tế của Gia Lai

Vùng 1: Kinh tế tổng hợp ven biển – đô thị – công nghiệp công nghệ cao

Định hướng:

  • kinh tế biển;
  • đô thị;
  • công nghiệp công nghệ cao;
  • logistics sân bay;
  • giáo dục;
  • y tế;
  • dịch vụ.

Đây là không gian gắn với Quy Nhơn mở rộng, Nhơn Hội, Phù Cát và các đô thị ven biển.

Vùng 2: Đô thị – du lịch – thương mại dịch vụ – kinh tế cửa khẩu

Vùng này phát triển dựa trên:

  • đô thị;
  • du lịch sinh thái;
  • du lịch văn hóa;
  • thương mại;
  • dịch vụ;
  • kinh tế cửa khẩu.

Không gian kết nối từ các đô thị trung tâm đến khu vực biên giới.

Vùng 3: Nông nghiệp – sinh thái – di sản

Định hướng:

  • nông nghiệp;
  • bảo tồn sinh thái;
  • di sản;
  • du lịch về nguồn;
  • dự trữ carbon;
  • phát triển bền vững.

Đây là vùng có vai trò quan trọng trong cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo tồn tài nguyên.

Vùng 4: Nông nghiệp công nghệ cao – chăn nuôi – du lịch nông nghiệp

Thế mạnh:

  • nông nghiệp công nghệ cao;
  • chăn nuôi gia súc;
  • vùng nguyên liệu;
  • du lịch nông nghiệp;
  • di sản văn hóa dân tộc;
  • chế biến nông sản.

Không gian này gắn nhiều với khu vực cao nguyên Gia Lai.

Quy hoạch đô thị Gia Lai mới nhất

Quy hoạch Gia Lai định hướng hệ thống đô thị theo mô hình: đa trung tâm – đa tầng bậc – liên kết hành lang kinh tế.

Bốn đô thị động lực giữ vai trò hạt nhân gồm:

  1. Quy Nhơn mở rộng
  2. Pleiku
  3. Hoài Nhơn
  4. An Khê

Các đô thị này không phát triển tách biệt mà được liên kết với:

  • hành lang kinh tế;
  • khu kinh tế;
  • sân bay;
  • cảng biển;
  • cao tốc;
  • khu công nghiệp;
  • vùng sản xuất.

Quy hoạch đô thị Quy Nhơn

Quy Nhơn được định hướng trở thành trung tâm hành chính – chính trị và kinh tế tổng hợp của tỉnh Gia Lai.

Không gian Quy Nhơn mở rộng được kết nối với:

  • Khu kinh tế Nhơn Hội;
  • sân bay Phù Cát;
  • TOD Diêu Trì;
  • cảng biển;
  • hệ thống đô thị ven biển.

Các ngành chủ lực:

  • dịch vụ;
  • du lịch;
  • kinh tế biển;
  • logistics;
  • công nghệ;
  • giáo dục;
  • y tế;
  • đô thị thông minh.

Quy hoạch đô thị Pleiku

Pleiku giữ vai trò trung tâm phía Tây của tỉnh.

Quy hoạch đô thị Pleiku gắn với:

  • Biển Hồ;
  • Chư Đăng Ya;
  • cảnh quan cao nguyên;
  • sân bay Pleiku;
  • Quốc lộ 14;
  • Quốc lộ 19;
  • hành lang Quy Nhơn – Pleiku – Lệ Thanh.

Pleiku được định hướng phát triển:

  • dịch vụ;
  • giáo dục;
  • y tế;
  • khoa học công nghệ;
  • đổi mới sáng tạo;
  • du lịch sinh thái;
  • du lịch văn hóa;
  • nông nghiệp công nghệ cao.

Quy hoạch Hoài Nhơn

Hoài Nhơn là đô thị động lực phía Bắc ven biển.

Không gian phát triển gắn với:

  • Phù Mỹ;
  • Đề Gi;
  • Bồng Sơn;
  • cảng biển;
  • công nghiệp;
  • logistics;
  • du lịch biển.

Hoài Nhơn được kỳ vọng đóng vai trò trung tâm kinh tế – đô thị của khu vực phía Bắc ven biển Gia Lai.

Quy hoạch An Khê

An Khê giữ vai trò đô thị động lực ở khu vực phía Tây của không gian trung chuyển giữa cao nguyên và vùng duyên hải.

Các lĩnh vực phát triển:

  • thương mại;
  • dịch vụ;
  • công nghiệp;
  • nông nghiệp;
  • logistics;
  • du lịch văn hóa;
  • du lịch sinh thái.

Vị trí trên các tuyến giao thông kết nối cao nguyên với khu vực phía Đông là lợi thế quan trọng của An Khê.

Quy hoạch giao thông Gia Lai mới nhất

Giao thông là một trong những đột phá quan trọng nhất của quy hoạch.

Gia Lai định hướng phát triển đồng bộ:

  • đường bộ;
  • cao tốc;
  • quốc lộ;
  • đường ven biển;
  • đường sắt;
  • cảng biển;
  • sân bay;
  • logistics.

Mục tiêu là hình thành mạng lưới kết nối: biển – cao nguyên – biên giới.

Quy hoạch cao tốc Quy Nhơn – Pleiku

Cao tốc Quy Nhơn – Pleiku là một trong những công trình giao thông chiến lược.

Tuyến đường có vai trò kết nối: Quy Nhơn → Nhơn Hội → An Khê → Pleiku.

Cao tốc giúp rút ngắn thời gian vận chuyển giữa:

  • cảng biển;
  • khu kinh tế;
  • đô thị;
  • khu công nghiệp;
  • vùng nguyên liệu;
  • cao nguyên.

Đây cũng là trục xương sống của hành lang Đông – Tây trong quy hoạch Gia Lai.

Quy hoạch Quốc lộ 19

Quốc lộ 19 tiếp tục giữ vai trò đặc biệt quan trọng.

Tuyến đường kết nối: Quy Nhơn – An Khê – Pleiku – Đức Cơ – Lệ Thanh.

Đây là tuyến có ý nghĩa về:

  • thương mại;
  • logistics;
  • xuất nhập khẩu;
  • du lịch;
  • công nghiệp;
  • vận chuyển nông sản;
  • kinh tế cửa khẩu.

Quy hoạch Quốc lộ 14

Quốc lộ 14 là trục giao thông quan trọng ở phía Tây.

Tuyến kết nối Gia Lai với:

  • Kon Tum;
  • Đắk Lắk;
  • các tỉnh Tây Nguyên;
  • vùng Đông Nam Bộ.

Đối với Gia Lai, Quốc lộ 14 gắn với:

  • Pleiku;
  • Chư Sê;
  • Đak Đoa;
  • vùng nguyên liệu;
  • công nghiệp chế biến;
  • logistics.

Quy hoạch đường sắt Gia Lai

Quy hoạch giao thông mới cũng chú trọng kết nối đường sắt với:

  • đô thị;
  • cảng biển;
  • khu công nghiệp;
  • logistics;
  • trung tâm sản xuất.

Đặc biệt, tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam và các tuyến đường sắt kết nối vùng được xem xét trong tổng thể mạng lưới giao thông quốc gia.

Đường sắt có ý nghĩa lớn đối với vận tải hàng hóa khối lượng lớn và kết nối các trung tâm kinh tế.

Quy hoạch sân bay Gia Lai

Không gian mới của tỉnh có hai đầu mối hàng không quan trọng:

Cảng hàng không Pleiku

Phục vụ:

  • trung tâm cao nguyên;
  • đô thị Pleiku;
  • du lịch;
  • thương mại;
  • công nghiệp;
  • logistics.

Cảng hàng không Phù Cát

Phục vụ:

  • Quy Nhơn;
  • khu kinh tế Nhơn Hội;
  • khu công nghiệp;
  • du lịch biển;
  • logistics hàng không.

Trong đó, khu vực sân bay Phù Cát – Quy Nhơn – Nhơn Hội – TOD Diêu Trì là một trong những khu vực động lực quan trọng của quy hoạch.

Quy hoạch cảng biển Gia Lai

Sau khi mở rộng không gian tỉnh, cảng biển trở thành một trong những động lực quan trọng.

Các khu vực cảng biển gắn với:

  • Quy Nhơn;
  • Nhơn Hội;
  • Đề Gi;
  • Hoài Nhơn.

Cảng biển có vai trò kết nối: hàng hóa cao nguyên → khu công nghiệp → logistics → cảng → xuất khẩu.

Điều này đặc biệt quan trọng với các ngành:

  • nông sản;
  • công nghiệp chế biến;
  • khoáng sản;
  • năng lượng;
  • hàng công nghiệp.

Quy hoạch logistics Gia Lai

Logistics được xem là một trong những ngành dịch vụ quan trọng trong cấu trúc phát triển mới.

Các trung tâm logistics được định hướng gắn với:

  • cảng biển;
  • sân bay;
  • cao tốc;
  • đường sắt;
  • khu công nghiệp;
  • cửa khẩu;
  • vùng nguyên liệu.

Hai đầu mối quan trọng:

Phía Đông: Quy Nhơn – Nhơn Hội – Phù Cát.

Phía Tây: Pleiku – Chư Sê – Đức Cơ – Lệ Thanh.

Nhờ đó hình thành chuỗi: vùng nguyên liệu → chế biến → logistics → cảng/cửa khẩu → thị trường.

Quy hoạch khu công nghiệp Gia Lai

Gia Lai định hướng phát triển mạnh công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghiệp công nghệ cao.

Các nhóm ngành ưu tiên gồm:

  • chế biến nông sản;
  • chế biến gỗ;
  • công nghiệp hỗ trợ;
  • công nghiệp công nghệ cao;
  • năng lượng;
  • sản xuất thiết bị;
  • công nghiệp xanh;
  • sản xuất gắn với vùng nguyên liệu.

Khu vực phía Đông có lợi thế nhờ:

  • cảng biển;
  • cao tốc;
  • sân bay;
  • logistics.

Khu vực phía Tây có lợi thế về:

  • vùng nguyên liệu;
  • năng lượng;
  • đất sản xuất;
  • cửa khẩu.

Quy hoạch Khu kinh tế Nhơn Hội và công nghiệp phía Đông

Nhơn Hội được định hướng trở thành hạt nhân kinh tế biển.

Không gian công nghiệp tập trung vào:

  • công nghệ cao;
  • chế biến;
  • chế tạo;
  • logistics;
  • năng lượng;
  • dịch vụ cảng;
  • đô thị.

Khu vực này cần được nghiên cứu cùng lúc với:

  • quy hoạch Quy Nhơn;
  • sân bay Phù Cát;
  • cảng biển;
  • cao tốc;
  • TOD;
  • các khu công nghiệp.

Quy hoạch năng lượng Gia Lai

Năng lượng là một trong những ngành có lợi thế lớn của Gia Lai.

Quy hoạch định hướng phát triển:

  • điện gió;
  • điện mặt trời;
  • thủy điện;
  • năng lượng tái tạo;
  • hệ thống truyền tải;
  • năng lượng sạch.

Khu vực cao nguyên có tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo nhờ:

  • điều kiện tự nhiên;
  • quỹ đất;
  • bức xạ;
  • gió;
  • hệ thống thủy điện.

Không gian ven biển cũng có tiềm năng phát triển các dự án năng lượng gắn với kinh tế biển.

Quy hoạch nông nghiệp Gia Lai

Nông nghiệp chuyển mạnh sang mô hình: vùng nguyên liệu lớn → công nghệ cao → chế biến sâu → logistics → xuất khẩu.

Các lĩnh vực chủ lực:

  • cà phê;
  • hồ tiêu;
  • cao su;
  • cây ăn quả;
  • rau;
  • chăn nuôi;
  • dược liệu;
  • lâm nghiệp;
  • thủy sản.

Mục tiêu là nâng cao giá trị thay vì chỉ mở rộng diện tích sản xuất.

Quy hoạch nông nghiệp công nghệ cao

Nông nghiệp công nghệ cao được phát triển gắn với:

  • tưới tiết kiệm;
  • tự động hóa;
  • dữ liệu;
  • truy xuất nguồn gốc;
  • giống mới;
  • chế biến sâu;
  • chuỗi cung ứng.

Các vùng cao nguyên có lợi thế lớn để hình thành vùng nguyên liệu tập trung.

Đặc biệt, Pleiku – Chư Sê – Đak Đoa và các khu vực lân cận được kết nối với hệ thống công nghiệp chế biến và logistics.

Quy hoạch kinh tế biển Gia Lai

Kinh tế biển là một nội dung hoàn toàn mới về quy mô trong cấu trúc Gia Lai sau hợp nhất.

Mục tiêu đến năm 2030: Kinh tế biển chiếm khoảng 20% GRDP.

Các ngành phát triển gồm:

  • cảng biển;
  • logistics;
  • công nghiệp ven biển;
  • thủy sản;
  • nuôi trồng thủy sản;
  • đóng tàu;
  • năng lượng;
  • du lịch biển;
  • dịch vụ biển.

Đây là một trong những động lực quan trọng nhất giúp Gia Lai liên kết không gian biển với cao nguyên.

Quy hoạch du lịch Gia Lai

Du lịch được định hướng phát triển theo mô hình: Du lịch biển + du lịch cao nguyên + du lịch sinh thái + du lịch văn hóa.

Đến năm 2030, tỉnh đặt mục tiêu đón khoảng: 18,5 triệu lượt khách, trong đó khoảng 1,1 triệu lượt khách quốc tế.

Các sản phẩm nổi bật gồm:

Du lịch biển

  • Quy Nhơn;
  • Nhơn Hội;
  • Kỳ Co;
  • Eo Gió;
  • Phù Mỹ;
  • Hoài Nhơn;
  • Đề Gi.

Du lịch cao nguyên

  • Pleiku;
  • Biển Hồ;
  • Chư Đăng Ya;
  • các vùng cảnh quan núi rừng.

Du lịch văn hóa

Gắn với:

  • văn hóa Jrai;
  • Bahnar;
  • di sản;
  • lễ hội;
  • làng nghề.

Du lịch sinh thái

Khai thác:

  • rừng;
  • hồ;
  • núi;
  • thác;
  • nông nghiệp;
  • vùng nguyên liệu.

Quy hoạch cửa khẩu Gia Lai

Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh là trung tâm kinh tế biên giới quan trọng.

Định hướng:

  • logistics;
  • thương mại;
  • xuất nhập khẩu;
  • kho bãi;
  • vận tải;
  • dịch vụ cửa khẩu;
  • công nghiệp chế biến.

Hành lang Quy Nhơn – Pleiku – Lệ Thanh tạo tuyến kết nối: cảng biển → cao nguyên → cửa khẩu → Campuchia.

Đây là lợi thế đặc biệt của Gia Lai trong liên kết với Tiểu vùng sông Mekong.

Quy hoạch đô thị và nông thôn Gia Lai sau sắp xếp

Sau khi hình thành 135 xã, phường mới, tỉnh phải tổ chức lại hệ thống:

  • quy hoạch chung đô thị;
  • quy hoạch chung nông thôn;
  • quy hoạch phân khu;
  • quy hoạch chi tiết;
  • hạ tầng xã hội;
  • hạ tầng kỹ thuật.

Các xã, phường mới trở thành đơn vị quan trọng trong quản lý không gian phát triển.

Do đó, khi tra cứu quy hoạch Gia Lai 2026, cần đặc biệt lưu ý sự khác nhau giữa tên địa danh trước và sau sắp xếp.

Quy hoạch sử dụng đất Gia Lai mới nhất

Quy hoạch sử dụng đất Gia Lai là nhóm thông tin quan trọng nhất đối với người mua bán bất động sản.

Các nhóm đất cần kiểm tra gồm:

  • đất ở;
  • đất thương mại dịch vụ;
  • đất sản xuất kinh doanh;
  • đất khu công nghiệp;
  • đất cụm công nghiệp;
  • đất giao thông;
  • đất công trình công cộng;
  • đất nông nghiệp;
  • đất trồng cây lâu năm;
  • đất rừng;
  • đất nuôi trồng thủy sản;
  • đất quốc phòng;
  • đất an ninh;
  • đất năng lượng.

Tuy nhiên, quy hoạch cấp tỉnh chỉ phản ánh định hướng không gian ở quy mô lớn.

Muốn biết một thửa đất cụ thể có thể xây dựng, chuyển mục đích hoặc có nguy cơ thu hồi hay không, phải kiểm tra ở cấp độ chi tiết hơn.

Quy hoạch đất ở Gia Lai

Khi tìm kiếm quy hoạch đất ở Gia Lai, cần phân biệt:

Đất đang là đất ở

Đây là hiện trạng pháp lý trên giấy chứng nhận.

Đất được định hướng phát triển thành đất ở

Đây mới là định hướng quy hoạch trong tương lai.

Hai trường hợp này không giống nhau.

Một khu vực được định hướng mở rộng đô thị không có nghĩa toàn bộ đất nông nghiệp tại đó tự động trở thành đất ở.

Cần kiểm tra:

  • giấy chứng nhận;
  • quy hoạch sử dụng đất;
  • kế hoạch sử dụng đất;
  • quy hoạch đô thị/nông thôn;
  • điều kiện chuyển mục đích;
  • quy định xây dựng.

Những khu vực đáng chú ý khi nghiên cứu quy hoạch Gia Lai

Quy Nhơn

Tập trung:

  • đô thị;
  • kinh tế biển;
  • dịch vụ;
  • du lịch;
  • cảng;
  • logistics;
  • công nghệ.

Nhơn Hội

Nổi bật:

  • khu kinh tế;
  • công nghiệp;
  • logistics;
  • cảng;
  • đô thị biển;
  • du lịch.

Phù Cát

Đáng chú ý về:

  • sân bay;
  • logistics;
  • công nghiệp;
  • đô thị;
  • giao thông.

Hoài Nhơn

Nổi bật:

  • đô thị;
  • kinh tế biển;
  • công nghiệp;
  • logistics;
  • du lịch.

Phù Mỹ

Đáng chú ý:

  • công nghiệp;
  • cảng;
  • logistics;
  • đô thị;
  • năng lượng.

Đề Gi

Nổi bật về:

  • cảng;
  • kinh tế biển;
  • thủy sản;
  • logistics;
  • du lịch.

Pleiku

Nổi bật:

  • đô thị;
  • dịch vụ;
  • khoa học công nghệ;
  • du lịch;
  • sân bay;
  • logistics.

Chư Sê

Nổi bật:

  • nông nghiệp;
  • vùng nguyên liệu;
  • công nghiệp chế biến;
  • giao thông Đông – Tây.

Đak Đoa

Đáng chú ý về:

  • nông nghiệp;
  • công nghiệp chế biến;
  • đô thị;
  • kết nối Pleiku.

Đức Cơ – Lệ Thanh

Nổi bật:

  • cửa khẩu;
  • thương mại biên giới;
  • logistics;
  • vận tải;
  • xuất nhập khẩu.

An Khê

Nổi bật:

  • đô thị;
  • thương mại;
  • dịch vụ;
  • giao thông;
  • nông nghiệp.

Quy hoạch Gia Lai tác động thế nào đến bất động sản?

Quy hoạch có thể làm thay đổi cấu trúc không gian phát triển, nhưng không đồng nghĩa mọi khu vực nằm trong quy hoạch đều tăng giá.

Khi đánh giá bất động sản, cần xem xét:

1. Hạ tầng

Đất gần:

  • cao tốc;
  • quốc lộ;
  • sân bay;
  • cảng;
  • logistics;
  • khu công nghiệp;

có thể có lợi thế về khả năng kết nối.

2. Đô thị hóa

Các khu vực mở rộng đô thị cần xem thêm:

  • quy hoạch chung;
  • phân khu;
  • chi tiết;
  • chỉ tiêu xây dựng.

3. Khu công nghiệp

Cần phân biệt khu công nghiệp:

  • mới nằm trong quy hoạch;
  • đã được chấp thuận;
  • đang giải phóng mặt bằng;
  • đang xây dựng;
  • đã hoạt động.

4. Kinh tế biển

Đất ven biển cần kiểm tra thêm:

  • hành lang bảo vệ bờ biển;
  • quy hoạch cảng;
  • quy hoạch đô thị;
  • đất quốc phòng;
  • đất rừng;
  • khu bảo tồn;
  • quy hoạch du lịch.

5. Kinh tế cửa khẩu

Đất gần Lệ Thanh cần kiểm tra:

  • hành lang giao thông;
  • khu kinh tế cửa khẩu;
  • đất quốc phòng;
  • quy hoạch logistics;
  • kế hoạch sử dụng đất.

Quy hoạch không đồng nghĩa với thu hồi đất

Đây là nguyên tắc quan trọng nhất khi đọc bản đồ quy hoạch.

Đất nằm trong quy hoạch không đồng nghĩa chắc chắn bị thu hồi ngay.

Một dự án thường phải trải qua nhiều bước: Quy hoạch → kế hoạch thực hiện → dự án → thủ tục đầu tư → bố trí nguồn lực → kế hoạch sử dụng đất → thu hồi đất → triển khai.

Vì vậy:

  • Có đường quy hoạch ≠ đường sẽ xây ngay.
  • Có khu công nghiệp ≠ khu công nghiệp đã hoạt động.
  • Có khu đô thị ≠ đã được xây dựng.
  • Có quy hoạch cảng ≠ cảng đã khai thác.
  • Có định hướng trung tâm logistics ≠ logistics đã vận hành.

Cách xem quy hoạch Gia Lai chính xác

Để kiểm tra một thửa đất, nên thực hiện theo 6 bước.

Bước 1: Xác định vị trí

Cần có:

  • số tờ;
  • số thửa;
  • xã/phường;
  • tọa độ;
  • vị trí thực tế.

Bước 2: Kiểm tra loại đất hiện tại

Xác định:

  • đất ở;
  • đất nông nghiệp;
  • đất thương mại;
  • đất sản xuất;
  • đất rừng;
  • đất thủy sản.

Bước 3: Kiểm tra quy hoạch sử dụng đất

Xác định định hướng sử dụng đất.

Bước 4: Kiểm tra quy hoạch giao thông

Xem có:

  • đường mới;
  • mở rộng đường;
  • nút giao;
  • hành lang giao thông;
  • tuyến cao tốc;

đi qua hay không.

Bước 5: Kiểm tra quy hoạch đô thị/nông thôn

Nếu thuộc khu vực đô thị hóa, cần xem:

  • quy hoạch chung;
  • quy hoạch phân khu;
  • quy hoạch chi tiết.

Bước 6: Kiểm tra kế hoạch sử dụng đất

Đây là lớp dữ liệu quan trọng để đánh giá khả năng triển khai trong từng giai đoạn.

Bản đồ quy hoạch Gia Lai gồm những loại nào?

Bản đồ quy hoạch tỉnh

Thể hiện:

  • vùng kinh tế;
  • hành lang;
  • cực tăng trưởng;
  • đô thị;
  • khu kinh tế;
  • hạ tầng lớn.

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Thể hiện:

  • đất ở;
  • đất nông nghiệp;
  • đất công nghiệp;
  • đất giao thông;
  • đất thương mại dịch vụ;
  • đất công cộng.

Bản đồ quy hoạch giao thông

Thể hiện:

  • cao tốc;
  • quốc lộ;
  • đường tỉnh;
  • đường ven biển;
  • đường sắt;
  • sân bay;
  • cảng.

Bản đồ quy hoạch đô thị

Thể hiện:

  • khu dân cư;
  • khu đô thị;
  • trung tâm;
  • công viên;
  • đất công cộng;
  • hạ tầng kỹ thuật.

Bản đồ quy hoạch công nghiệp

Thể hiện:

  • khu công nghiệp;
  • cụm công nghiệp;
  • khu công nghệ cao;
  • khu sản xuất.

Bản đồ quy hoạch du lịch

Thể hiện:

  • khu du lịch;
  • điểm du lịch;
  • tuyến du lịch;
  • không gian sinh thái.

Bảng tóm tắt quy hoạch Gia Lai mới nhất

Nội dung Quy hoạch Gia Lai 2026
Quy hoạch Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh 2021–2030, tầm nhìn 2050
Văn bản mới nhất Quyết định 3106/QĐ-UBND ngày 23/07/2026
Diện tích 21.576,53 km²
Đơn vị cấp xã 135 đơn vị
Mô hình không gian 3 trục – 2 khu – 3 khu vực động lực – 4 vùng kinh tế
Khu kinh tế Nhơn Hội, cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh
Đô thị động lực Quy Nhơn mở rộng, Pleiku, Hoài Nhơn, An Khê
Tăng trưởng GRDP 2026–2030 Khoảng 10,5%/năm
Kinh tế số Khoảng 30% GRDP
Kinh tế biển Khoảng 20% GRDP
Du lịch Khoảng 18,5 triệu lượt khách năm 2030
Đô thị hóa Trên 45%
Xuất khẩu 2026–2030 Trên 17 tỷ USD
Giao thông trọng điểm Cao tốc Quy Nhơn – Pleiku, QL19, QL14, QL25 và các tuyến liên vùng
Hàng không Pleiku, Phù Cát
Kinh tế biển Cảng biển, logistics, công nghiệp, thủy sản, du lịch
Kinh tế biên giới Lệ Thanh, logistics và thương mại cửa khẩu

Câu hỏi thường gặp về quy hoạch Gia Lai

Quy hoạch Gia Lai mới nhất được phê duyệt khi nào?

Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 được điều chỉnh tại Quyết định 3106/QĐ-UBND ngày 23/07/2026, có hiệu lực từ 22/08/2026.

Quy hoạch Gia Lai mới nhất gồm những gì?

Quy hoạch gồm định hướng phát triển kinh tế – xã hội, sử dụng đất, đô thị, giao thông, cao tốc, đường sắt, cảng biển, sân bay, logistics, khu công nghiệp, khu kinh tế, cửa khẩu, nông nghiệp, năng lượng, du lịch, kinh tế biển và hạ tầng số.

Gia Lai có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã?

Gia Lai hiện có 135 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 110 xã và 25 phường.

Gia Lai quy hoạch theo mô hình nào?

Không gian phát triển được tổ chức theo mô hình: 3 trục hành lang động lực – 2 khu kinh tế – 3 khu vực động lực – 4 vùng kinh tế.

Gia Lai có những khu kinh tế nào?

Hai khu kinh tế trọng điểm gồm:

  • Khu kinh tế Nhơn Hội;
  • Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh.

Gia Lai có những đô thị động lực nào?

Bốn đô thị động lực gồm:

  • Quy Nhơn mở rộng;
  • Pleiku;
  • Hoài Nhơn;
  • An Khê.

Cao tốc Quy Nhơn – Pleiku có vai trò gì?

Đây là tuyến giao thông quan trọng kết nối không gian ven biển với cao nguyên, đồng thời tạo trục Đông – Tây kết nối Quy Nhơn – Nhơn Hội – An Khê – Pleiku.

Gia Lai có quy hoạch kinh tế biển không?

Có. Kinh tế biển được xác định là một trong những động lực tăng trưởng lớn, với mục tiêu đến năm 2030 đóng góp khoảng 20% GRDP.

Gia Lai có quy hoạch logistics không?

Có. Logistics được phát triển gắn với cảng biển, sân bay, cao tốc, đường sắt, khu công nghiệp, khu kinh tế và cửa khẩu.

Đất nằm trong quy hoạch có bị thu hồi ngay không?

Không. Quy hoạch là định hướng phát triển. Việc thu hồi đất phải căn cứ dự án, kế hoạch sử dụng đất và quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Có nên chỉ xem bản đồ quy hoạch tỉnh khi mua đất?

Không. Nên kiểm tra đồng thời: quy hoạch tỉnh + quy hoạch sử dụng đất + quy hoạch đô thị/nông thôn + kế hoạch sử dụng đất + pháp lý thửa đất.

Đánh giá post
Tôi là Trần Hoài Thương, Biên tập nội dung tại Meey Map, với hơn 5 năm kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực Bản đồ quy hoạch được chia sẻ trên meeymap.com

Related Posts

Quy hoạch Lai Châu Mới Nhất Gồm Những Gì

Quy hoạch Lai Châu Mới Nhất Gồm Những Gì?

Quy hoạch Lai Châu mới nhất gồm những gì? Đây là câu hỏi được nhiều người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư quan tâm khi tỉnh bước…

Quy hoạch Khánh Hòa Mới Nhất Gồm Những Gì

Quy hoạch Khánh Hòa Mới Nhất Gồm Những Gì?

Quy hoạch Khánh Hòa mới nhất gồm những gì? Đây là câu hỏi được nhiều người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư quan tâm sau khi Khánh…

Quy hoạch Hưng Yên Mới Nhất Gồm Những Gì

Quy hoạch Hưng Yên Mới Nhất Gồm Những Gì?

Quy hoạch Hưng Yên mới nhất gồm những gì? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi tỉnh Hưng Yên bước vào giai đoạn phát triển…

Quy hoạch Hà Tĩnh Mới Nhất Gồm Những Gì

Quy hoạch Hà Tĩnh Mới Nhất Gồm Những Gì?

Quy hoạch Hà Tĩnh mới nhất gồm những gì? Quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 đang được triển khai theo nội…

Quy hoạch Đồng Tháp Mới Nhất Gồm Những Gì

Quy hoạch Đồng Tháp Mới Nhất Gồm Những Gì?

Quy hoạch Đồng Tháp mới nhất gồm những gì? Đây là một trong những từ khóa được quan tâm khi tìm hiểu về đất đai, bất động sản,…

Quy hoạch Điện Biên Mới Nhất Gồm Những Gì

Quy hoạch Điện Biên Mới Nhất Gồm Những Gì?

Quy hoạch Điện Biên mới nhất gồm những gì? Đây là câu hỏi được nhiều người quan tâm khi tìm hiểu đất đai, bất động sản, hạ tầng…

Để lại một bình luận