Thông tin chung
- Tên quy hoạch: Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm.
- Đơn vị lập quy hoạch: Liên danh gồm Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội, Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội cùng các đơn vị tư vấn quốc tế từ Trung Quốc, Singapore và Mỹ.
Phạm vi và quy mô quy hoạch
- Bao phủ toàn bộ địa giới hành chính Hà Nội với 126 đơn vị hành chính cấp xã (51 phường, 75 xã).
- Diện tích: khoảng 3.359,84 km².
- Hà Nội được định hướng là đô thị hạt nhân của Vùng Thủ đô, liên kết với các tỉnh Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hưng Yên và Ninh Bình.
Dự báo dân số
| Giai đoạn | Quy mô dân số |
|---|---|
| Đến 2035 | 14 – 15 triệu người |
| Đến 2045 | 15 – 16 triệu người |
| Đến 2065 | 17 – 19 triệu người |
| Đến 2085 và xa hơn | Khống chế tối đa 20 triệu người |
Hạ tầng đô thị được tính toán có thể đáp ứng ngưỡng chịu tải khoảng 22 – 25 triệu người bao gồm dân cư tạm trú, khách du lịch, người học tập và làm việc.
Định hướng sử dụng đất đô thị
| Giai đoạn | Tỷ lệ đất xây dựng đô thị |
|---|---|
| Đến 2035 | 40% – 45% diện tích tự nhiên |
| Đến 2045 | 45% – 50% diện tích tự nhiên |
| Đến 2065 | 55% – 60% diện tích tự nhiên |
| Sau 2085 | Phát triển ổn định, nâng cao chất lượng đô thị |
- Hà Nội phát triển theo mô hình “nén – xanh”, tăng mật độ xây dựng tại các khu vực phù hợp nhưng vẫn bảo vệ hành lang xanh.
- Duy trì và phát triển diện tích rừng đạt trên 6,2% diện tích toàn thành phố.

Các mốc thời gian quy hoạch
- Ngắn hạn: đến năm 2035.
- Trung hạn: đến năm 2045.
- Dài hạn: đến năm 2065 và 2085.
- Tầm nhìn chiến lược: 100 năm.
Điểm đáng chú ý
- Hà Nội sẽ trở thành siêu đô thị quy mô khoảng 20 triệu dân trong tương lai.
- Mở rộng liên kết vùng, đóng vai trò trung tâm phát triển của miền Bắc và Vùng Thủ đô.
- Ưu tiên phát triển đô thị hiện đại nhưng vẫn duy trì hệ thống hành lang xanh, rừng và không gian sinh thái để bảo đảm phát triển bền vững.
FILE 18 Bản đồ quy hoạch Hà Nội 100 năm chi tiết bản vẽ, thuyết minh theo hồ sơ lấy ý kiến
| Tên bản đồ | Xem chi tiết |
| [1] Bản đồ quy hoạch trục Sông Hồng trong quy hoạch Hà Nội 100 năm | TẠI ĐÂY |
| [2] Bản đồ quy hoạch tổng quan vị trí TP Hà Nội tầm nhìn 100 năm | TẠI ĐÂY |
| [3] Bản đồ quy hoạch giao thông Hà Nội tầm nhìn 100 năm | TẠI ĐÂY |
| [4] Bản đồ quy hoạch TOD Hà nội tầm nhìn 100 năm | TẠI ĐÂY |
| [5] Bản đồ định hướng phát triển không gian TP Hà Nội tầm nhìn 100 năm | TẠI ĐÂY |
| [6] Bản đồ quy hoạch Hà Nội 100 năm hiện trạng toàn thành phố | TẠI ĐÂY |
| [7] Bản đồ quy hoạch sử dụng đất Hà Nội tầm nhìn 100 năm | TẠI ĐÂY |
| [8] Bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật TP Hà nội tầm nhìn 100 năm | TẠI ĐÂY |
| [9] Bản đồ THIẾT KẾ ĐÔ THỊ Hà Nội tầm nhìn 100 năm | TẠI ĐÂY |
| [10] Bản vẽ quy hoạch các điểm nghẽn Hà Nội tầm nhìn 100 năm | TẠI ĐÂY |
Ngày 13/5/2026 UBND TP Hà Nội đã ban hành Quyết định 2512/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm nhằm triển khai các nội dung chi tiết theo quy định.
Xem nội dung Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm pdf: Tải về
- Tên quy hoạch: Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Liên danh tư vấn: Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội, Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế – xã hội Hà Nội, Công ty TNHH Viện Quy hoạch và Thiết kế đô thị Đồng Tế Thượng Hải, DHI China, Công ty TNHH The Boston Consulting Group, Công ty Encity Urban Solutions PTE.LTD.
[1] Bản đồ quy hoạch trục Sông Hồng trong quy hoạch Hà Nội 100 năm
-
Cấu trúc không gian: Hà Nội định hướng phát triển theo mô hình chùm đô thị “đa tầng, đa lớp, đa cực, đa trung tâm”, trong đó Đại lộ cảnh quan sông Hồng là một trong 9 trục động lực lớn nhất của toàn thành phố.
-
Thay đổi tư duy phát triển: Nếu như trước đây đô thị Hà Nội thường có xu hướng “quay lưng” vào đê và sông, thì bản đồ quy hoạch 100 năm xác định sông Hồng sẽ trở thành mặt tiền, là tâm điểm kết nối giữa hai bên bờ (Bắc – Nam sông Hồng), đưa dòng sông trở thành không gian sống xanh, đáng sống và mang tính biểu tượng toàn cầu.
-
Trục cảnh quan sinh thái – văn hóa – sáng tạo: Dòng sông được quy hoạch gắn liền với hệ thống công viên, quảng trường ven sông, các không gian văn hóa lịch sử (kết nối với khu vực phố cổ, phố cũ, Cầu Long Biên được cải tạo bảo tồn).
-
Sắp xếp lại không gian dân cư và sinh thái ngoài đê: Đồ án chú trọng đến phương án quy hoạch, sắp xếp lại hệ thống dân cư ngoài bãi sông một cách khoa học, vừa bảo đảm không gian thoát lũ, điều tiết nước tự nhiên, vừa khai thác hiệu quả quỹ đất ven sông cho các mục tiêu công cộng, du lịch và dịch vụ thương mại chất lượng cao.
-
Hệ thống hạ tầng giao thông và ngầm hóa: Trục sông Hồng gắn kết đồng bộ với hệ thống giao thông xuyên suốt hai bên bờ, các tuyến đường sắt đô thị (metro) vượt sông, cùng với việc quy hoạch không gian ngầm đa tầng kết nối các cực phát triển xung quanh lưu vực sông.
-
Về mặt chiến lược vĩ mô, Quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm đã được thông qua các cấp lãnh đạo chủ chốt để định hình khung pháp lý và không gian dài hạn cho thành phố.
-
Đối với riêng không gian đặc thù dọc dòng sông, Quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng (tỷ lệ 1/5.000, quy mô khoảng hơn 11.000 ha đi qua các quận/huyện) được cơ quan chức năng đẩy mạnh hoàn thiện, cập nhật bám sát tầm nhìn 100 năm để cân bằng giữa bài toán bảo tồn lịch sử nghìn năm, thích ứng biến đổi khí hậu và khát vọng phát triển kinh tế không gian mặt nước.
[2] Bản đồ quy hoạch tổng quan vị trí TP Hà Nội tầm nhìn 100 năm
Bản đồ tổng thể không còn duy trì mô hình tập trung dồn nén vào nội đô lịch sử, mà chuyển sang cấu trúc chùm đô thị phân bổ theo tầng lớp:
-
Hạt nhân trung tâm: Khu vực đô thị lịch sử kết hợp với lõi đô thị ven sông Hồng.
-
Hệ thống 9 cực tăng trưởng: Phân bổ đều khắp các hướng để làm động lực giãn dân và phát triển kinh tế vùng:
-
Phía Tây (Hòa Lạc): Hạt nhân kinh tế tri thức, công nghệ cao và giáo dục đại học.
-
Phía Tây Bắc (Sơn Tây – Ba Vì): Trung tâm du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái và văn hóa núi Tản – sông Đà.
-
Các cực phía Bắc (Đông Anh, Mê Linh, Sóc Sơn), phía Đông (Long Biên, Gia Lâm) và các cực cửa ngõ phía Nam, Tây Nam.
-
-
Hệ thống 9 trục động lực: Kết nối liên vùng và nội đô, trong đó nổi bật nhất là Đại lộ cảnh quan sông Hồng, trục Hồ Tây – Ba Vì, trục hướng tâm quốc lộ 32,…
[3] Bản đồ quy hoạch giao thông Hà Nội tầm nhìn 100 năm
-
Mạng lưới Đường sắt đô thị (Metro): Bản đồ quy hoạch thể hiện rõ hệ thống metro xương sống thay đổi toàn bộ diện mạo đi lại của thành phố với lộ trình mở rộng từ 6 tuyến (~400 km) hướng tới 10 tuyến (~1.200 km vào năm 2065). Áp dụng mô hình phát triển đô thị theo định hướng giao thông (TOD – đô thị nén quanh ga metro và mô hình “đô thị 15 phút”).
-
Quy hoạch không gian ngầm (4 tầng độ sâu từ B1 đến B4): Lần đầu tiên Hà Nội quy hoạch không gian ngầm tại 5 trung tâm lớn nhằm giải quyết triệt để bài toán giao thông tĩnh, thương mại ngầm và hạ tầng kỹ thuật, đồng thời kiêng kỵ/hạn chế khai thác ngầm tại các vùng địa chất yếu hoặc khu di sản nhạy cảm (như Hoàng thành Thăng Long, phố cổ).
[4] Bản đồ quy hoạch TOD Hà nội tầm nhìn 100 năm
Hệ thống đường sắt đô thị chính là trục xương sống để vẽ nên bản đồ các vùng TOD trên toàn thành phố với lộ trình mở rộng rõ rệt theo các giai đoạn:
-
Đến năm 2035: Phát triển khoảng 6 tuyến (~400 km).
-
Đến năm 2045: Nâng lên khoảng 10 tuyến (~800 km).
-
Tầm nhìn dài hạn đến năm 2065: Hoàn thiện mạng lưới lên tới khoảng 1.200 km, phủ kín các cực tăng trưởng và các đô thị vệ tinh.
Trên bản đồ quy hoạch không gian, các khu vực quanh nhà ga metro được phân chia thành 3 cấp độ TOD với các chức năng và bán kính phục vụ khác nhau:
-
TOD cấp quốc gia (Super Hub): Là các đầu mối giao thông siêu lớn (giao của ít nhất từ 3–5 tuyến metro hoặc kết nối giao thông vùng). Bán kính phục vụ rộng từ 1.500 – 2.000 m, có hệ số sử dụng đất (FAR) và chiều cao tối đa, tập trung các công trình tài chính, thương mại tầm cỡ quốc tế.
-
TOD cấp đô thị: Quanh các nhà ga giao cắt từ 2–4 tuyến metro, với bán kính từ 800 – 1.500 m, hình thành các trung tâm tích hợp dịch vụ, nhà ở cao tầng và văn phòng.
-
TOD cấp khu vực: Quanh các ga đơn lẻ, bán kính phục vụ đi bộ từ 400 – 800 m, đóng vai trò là hạt nhân sinh hoạt, thương mại địa phương cho từng cụm dân cư.
[5] Bản đồ định hướng phát triển không gian TP Hà Nội tầm nhìn 100 năm
Bản đồ không gian phá vỡ hoàn toàn mô hình đơn cực (tập trung nén vào nội đô lịch sử) để thiết lập một mạng lưới phân cấp rõ rệt:
-
Hạt nhân lịch sử & Văn hóa: Khu vực nội đô lịch sử được bảo tồn, giới hạn chiều cao và mật độ, tập trung làm trung tâm văn hóa – dịch vụ chất lượng cao.
-
Lõi đô thị sông Hồng: Biểu tượng mới của thành phố, nơi sông Hồng trở thành trục cảnh quan trung tâm chứ không còn là ranh giới ngăn cách.
-
Hệ thống 9 cực tăng trưởng động lực:
-
Cực Công nghệ cao & Tri thức: Khu vực Hòa Lạc – Xuân Mai.
-
Cực Du lịch & Sinh thái núi Tản: Khu vực Sơn Tây – Ba Vì.
-
Các cực đô thị phía Bắc, Đông, Nam: Đông Anh, Mê Linh, Sóc Sơn, Gia Lâm, Phú Xuyên,… đóng vai trò là các thành phố trực thuộc hoặc đô thị vệ tinh khép kín.
-
Bản đồ không gian xác định 9 trục động lực lớn để kết nối toàn bộ hệ thống các cực tăng trưởng, trong đó nổi bật:
-
Trục Đại lộ cảnh quan sông Hồng: Trục xương sống kết nối sinh thái, văn hóa và kinh tế.
-
Trục Hồ Tây – Ba Vì: Trục không gian tâm linh, văn hóa lịch sử và kết nối tự nhiên từ lõi đô thị cũ đến miền núi phía Tây.
-
Các hành lang kinh tế liên vùng: Kết nối Hà Nội với các tỉnh trong Vùng Thủ đô và Vùng Đồng bằng sông Hồng thông qua hệ thống đường vành đai (Vành đai 4, Vành đai 5), đường cao tốc và mạng lưới đường sắt tốc độ cao.
[6] Bản đồ quy hoạch Hà Nội 100 năm hiện trạng toàn thành phố
-
Khu vực nội đô lịch sử (Hiện trạng lõi): Đang chịu áp lực nén rất lớn về hạ tầng, giao thông và dân số. Định hướng dài hạn trong bản đồ quy hoạch 100 năm là thực hiện lộ trình giãn dân (di dời giảm tải hàng trăm nghìn dân khỏi khu vực từ Vành đai 3 trở vào và khu phố cổ) để giảm quá tải, đồng thời bảo tồn không gian di sản.
-
Vùng phát triển mới & Các cực vệ tinh: Chuyển đổi từ mô hình đơn cực sang chùm đô thị “đa tầng, đa lớp, đa cực, đa trung tâm”. Toàn thành phố được neo giữ bởi 9 cực tăng trưởng (gồm đô thị trung tâm, khu công nghệ cao Hòa Lạc, Sơn Tây – Ba Vì, các đô thị phía Bắc sông Hồng như Đông Anh – Mê Linh – Sóc Sơn, và các cực phía Đông, Nam).
-
Trục cảnh quan trung tâm Sông Hồng: Hiện trạng hai bên bờ sông đang được quy hoạch rà soát toàn diện (thông qua đồ án phân khu đô thị sông Hồng) để biến dòng sông thành trục sinh thái – văn hóa – cảnh quan đắt giá nhất, kết nối hài hòa hai bờ Bắc – Nam.
-
Hệ thống Đường sắt đô thị (Metro) làm nền tảng: Bản đồ giao thông hiện trạng đang từng bước bổ sung các tuyến đang chạy và đang xây dựng, hướng tới mục tiêu dài hạn mở rộng mạng lưới khủng lên tới khoảng 1.200 km vào năm 2065, phủ kín các đô thị vệ tinh.
-
Hạ tầng hàng không và liên vùng: Quy hoạch tích hợp thêm phương án bổ sung sân bay quốc tế thứ hai của vùng Thủ đô, kết nối đồng bộ với các tuyến Vành đai 4, Vành đai 5 và các tuyến cao tốc hướng tâm.
[7] Bản đồ quy hoạch sử dụng đất Hà Nội tầm nhìn 100 năm
Bản đồ sử dụng đất vạch rõ hạn mức kiểm soát đất đai qua các mốc chiến lược nhằm bảo đảm cân bằng giữa phát triển kinh tế và môi trường sinh thái:
-
Đến năm 2035: Tỷ lệ đất xây dựng đô thị chiếm khoảng 40 – 45% tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố (~3.359,84 $\text{ km}^2$). Quỹ đất tập trung hoàn thiện khung hạ tầng và các cực tăng trưởng chính.
-
Đến năm 2045: Tỷ lệ đất xây dựng đô thị tăng lên mức 45 – 50%, phát triển theo mô hình nén quanh các hành lang giao thông công cộng lớn (TOD).
-
Đến năm 2065 (Tầm nhìn 100 năm): Tỷ lệ đất xây dựng đô thị đạt khoảng 55 – 60%. Phần diện tích còn lại (40 – 45%) được quy hoạch bảo vệ tuyệt đối cho hành lang xanh, mặt nước, diện tích rừng, nông nghiệp sinh thái và không gian mở.
Đất phát triển đô thị trung tâm & Các cực tăng trưởng (Lõi nén):
- Khu vực nội đô lịch sử được kiểm soát chặt chẽ mật độ, giảm tải dân cư.
- Các quỹ đất mới ưu tiên cho các trung tâm tài chính, thương mại, đô thị thông minh tại các cực phía Bắc (Đông Anh – Mê Linh – Sóc Sơn), phía Tây (Hòa Lạc), phía Đông (Long Biên – Gia Lâm) và các đô thị vệ tinh.
Đất hành lang xanh & Nêm xanh sinh thái:
- Bản đồ quy hoạch giữ lại các vành đai nông nghiệp công nghệ cao, hệ thống sông hồ (đặc biệt là trục cảnh quan sông Hồng) và các vùng nêm xanh xen kẽ giữa các khu vực đô thị nhằm điều hòa vi khí hậu, tạo “lá phổi” cho toàn thành phố.
[8] Bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật TP Hà nội tầm nhìn 100 năm
-
Đường sắt đô thị (Metro) làm trọng tâm: Mạng lưới metro được quy hoạch mở rộng mạnh mẽ theo các giai đoạn, từ khoảng 400 km (đến năm 2035) lên tới khoảng 1.200 km vào năm 2065, phủ kín toàn bộ các đô thị vệ tinh và trục hướng tâm, kết hợp chặt chẽ với mô hình phát triển đô thị nén TOD.
-
Mạng lưới giao thông đối ngoại & Vành đai: Hoàn thiện đồng bộ hệ thống Vành đai 4, Vành đai 5, các tuyến cao tốc hướng tâm, kết nối liên vùng với các tỉnh phía Bắc và vùng Đồng bằng sông Hồng.
-
Hàng không và giao thông thông minh: Quy hoạch tích hợp phương án bổ sung sân bay quốc tế thứ hai của vùng Thủ đô, kết hợp hệ thống giao thông thông minh (ITS) và phương tiện công cộng phát thải ròng bằng 0.
Bản đồ hạ tầng ngầm phân chia thành 4 tầng độ sâu (từ B1 đến B4) tại 5 trung tâm lớn để giải quyết triệt để bài toán quá tải hạ tầng bề mặt:
-
Tầng B1 & B2: Dành cho bãi đỗ xe ngầm, không gian thương mại dịch vụ, lối đi bộ kết nối trực tiếp với các ga metro.
-
Tầng B3 & B4: Dành cho hệ thống tuynel kỹ thuật ngầm (cáp điện, viễn thông, cấp thoát nước), các tuyến giao thông ngầm cao tốc đô thị và hệ thống ngầm hóa thoát nước mưa lớn.
-
Lưu ý kỹ thuật: Bản đồ ngầm áp dụng vùng kiêng kỵ/hạn chế khai thác ngầm nghiêm ngặt tại các khu vực di sản nhạy cảm (như Hoàng thành Thăng Long, phố cổ) và các vùng địa chất yếu.
[9] Bản đồ THIẾT KẾ ĐÔ THỊ Hà Nội tầm nhìn 100 năm
Bản đồ thiết kế đô thị định hình đường chân trời đô thị rõ nét, tránh tình trạng phát triển lộn xộn, cao thấp tùy tiện:
-
Vùng Lõi Lịch Sử (Nội đô cũ & Phố cổ): Áp dụng thiết kế bảo tồn nghiêm ngặt, khống chế chiều cao thấp (thường từ 3–5 tầng hoặc theo quy chế kiến trúc riêng), giữ nguyên vẹn hình thái kiến trúc Pháp kết hợp nhà ống truyền thống, kiểm soát mật độ xây dựng và màu sắc vật liệu (mái ngói, sơn tường vàng đặc trưng).
-
Vùng Lõi Ven Sông & Các Siêu Đô Thị Nén (TOD): Khuyến khích thiết kế chiều cao vươn cao (High-rise) với các cụm công trình điểm nhấn kiến trúc (landmark), tháp tài chính, thương mại hỗn hợp bám sát các nhà ga metro lớn và hai bên bờ sông Hồng, tạo thế “vươn cao từ tâm ra ngoài”.
-
Các Đô Thị Vệ Tinh & Cực Tăng Trưởng: Thiết kế theo mô hình đô thị sinh thái thông minh, mật độ vừa phải, đan xen giữa các khối nhà hiện đại và không gian mặt nước, mảng xanh lớn.
[10] Bản vẽ quy hoạch các điểm nghẽn Hà Nội tầm nhìn 100 năm
-
Hiện trạng điểm nghẽn: Sự tập trung dân số quá lớn tại khu vực nội đô lịch sử dẫn đến tình trạng ùn tắc giao thông thường xuyên tại các nút thắt cổ chai, vành đai và các cửa ngõ hướng tâm.
-
Giải pháp quy hoạch 100 năm:
-
Triển khai chiến lược giãn dân khỏi khu vực nội đô lịch sử thông qua hệ thống các cực tăng trưởng và đô thị vệ tinh.
-
Phủ kín mạng lưới đường sắt đô thị (metro) hướng tới 1.200 km, kết hợp mô hình đô thị nén TOD để chuyển đổi thói quen di chuyển sang phương tiện công cộng.
-
Xây dựng hệ thống giao thông ngầm đa tầng (từ B1 đến B4) để giải quyết dứt điểm giao thông tĩnh và các nút giao trọng điểm.
-
| Nội dung | Quy hoạch cũ (2011) | Quy hoạch mới (2026) |
|---|---|---|
| Tầm nhìn | Đến năm 2050 | Tầm nhìn 100 năm, đến sau năm 2085 |
| Dân số dự kiến | Khoảng 9 – 10 triệu dân năm 2050 | Khống chế tối đa 20 triệu dân |
| Mô hình phát triển | Thành phố trung tâm + 5 đô thị vệ tinh | Chùm đô thị vùng Thủ đô, Hà Nội là hạt nhân dẫn dắt |
| Không gian phát triển | Chủ yếu trong địa giới Hà Nội | Mở rộng liên kết với Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình |
| Định hướng đô thị | Giãn dân khỏi nội đô lịch sử | Phát triển mô hình “nén – xanh”, tăng hiệu quả sử dụng đất |
| Giao thông | Vành đai 4, các tuyến metro đầu tiên | Hoàn thiện mạng metro, đường sắt vùng, giao thông thông minh |
| Hành lang xanh | Hình thành vành đai xanh | Bảo vệ nghiêm ngặt hành lang xanh, rừng và không gian sinh thái |
| Kinh tế | Trung tâm hành chính – dịch vụ | Trung tâm đổi mới sáng tạo, tài chính, công nghệ cao khu vực Đông Nam Á |
| Phạm vi nghiên cứu | Hà Nội và vùng phụ cận | Toàn bộ Vùng Thủ đô và các hành lang kinh tế quốc gia, quốc tế |
Tăng mạnh quy mô dân số

Quy hoạch cũ:
- Dự kiến khoảng 9 – 10 triệu dân năm 2050.
Quy hoạch mới:
- 2035: 14 – 15 triệu dân.
- 2045: 15 – 16 triệu dân.
- 2065: 17 – 19 triệu dân.
- Khống chế tối đa 20 triệu dân.
Điều này cho thấy Hà Nội được định hướng trở thành một trong những siêu đô thị lớn của châu Á.
Thay đổi tư duy phát triển đô thị
Quy hoạch cũ
- Giãn dân từ nội đô sang các đô thị vệ tinh như:
- Hòa Lạc
- Sơn Tây
- Xuân Mai
- Phú Xuyên
- Sóc Sơn
Thực tế
- Nhiều đô thị vệ tinh phát triển chậm.
- Người dân vẫn tập trung về khu vực trung tâm.

Quy hoạch mới
- Chuyển sang mô hình:
- Đô thị nén.
- Phát triển theo các hành lang giao thông công cộng.
- Tăng mật độ tại các khu vực có metro và TOD (Transit Oriented Development).
Vùng Đông Hà Nội trở thành động lực tăng trưởng
Trong quy hoạch mới:
- Trục Nhật Tân – Nội Bài.
- Đông Anh.
- Mê Linh.
- Gia Lâm.
- Long Biên.
Được xác định là các cực tăng trưởng mới.
Khu vực phía Bắc sông Hồng được kỳ vọng trở thành trung tâm:
- Công nghệ cao.
- Logistics.
- Tài chính.
- Đổi mới sáng tạo.

Vai trò của sông Hồng thay đổi
Quy hoạch cũ
- Sông Hồng chủ yếu là hành lang thoát lũ.
Quy hoạch mới
- Sông Hồng trở thành trục cảnh quan trung tâm.
- Hình thành đô thị ven sông.
- Không gian văn hóa, du lịch và dịch vụ.
Đây là thay đổi chiến lược rất lớn.
Liên kết vùng mạnh hơn
Quy hoạch cũ:
- Tập trung vào Hà Nội.
Quy hoạch mới:
- Xây dựng “Vùng Thủ đô mở rộng” gồm:
- Hà Nội
- Bắc Ninh
- Hưng Yên
- Thái Nguyên
- Phú Thọ
- Ninh Bình
Các địa phương này được kết nối bằng:
- Đường Vành đai 4.
- Đường Vành đai 5.
- Đường sắt vùng.
- Hành lang kinh tế xuyên vùng.
Tác động đến bất động sản
Nhóm hưởng lợi lớn
- Đông Anh
- Gia Lâm
- Mê Linh
- Đan Phượng
- Hoài Đức
- Thường Tín
- Phú Xuyên
Đây là các khu vực nằm trên các trục phát triển đô thị mới và hành lang giao thông chiến lược.

Nhóm hưởng lợi trung bình
- Sơn Tây.
- Quốc Oai.
- Chương Mỹ.
- Sóc Sơn.
Phụ thuộc vào tiến độ đầu tư hạ tầng và đô thị vệ tinh.
Nhóm ổn định
- Hoàn Kiếm.
- Ba Đình.
- Đống Đa.
- Hai Bà Trưng.
Quỹ đất hạn chế, chủ yếu nâng cấp chất lượng đô thị thay vì mở rộng.




Hà Nội phát triển theo mô hình đa cực
Thay vì tập trung vào khu vực nội đô, Hà Nội sẽ hình thành nhiều cực tăng trưởng:
- Trung tâm lịch sử Hoàn Kiếm – Ba Đình.
- Trung tâm phía Tây (Cầu Giấy – Nam Từ Liêm – Hòa Lạc).
- Đông Anh – Cổ Loa.
- Gia Lâm – Trâu Quỳ.
- Sóc Sơn.
- Xuân Mai.
- Phú Xuyên.
Mục tiêu là giảm áp lực dân số và giao thông cho khu vực lõi.
Sông Hồng trở thành trục phát triển trung tâm
Đây là một trong những định hướng quan trọng nhất.
Đến giữa thế kỷ XXI và xa hơn:
- Hai bên sông Hồng sẽ hình thành các khu đô thị mới.
- Công viên sinh thái và không gian công cộng ven sông được mở rộng.
- Xây dựng thêm nhiều cầu vượt sông Hồng, tăng kết nối giữa trung tâm và phía Đông.
Các cây cầu như Trần Hưng Đạo, Tứ Liên, Ngọc Hồi, Mễ Sở… sẽ góp phần thay đổi cấu trúc phát triển của thành phố.
Mạng lưới giao thông hiện đại
Trong dài hạn, Hà Nội hướng đến:
- Hoàn thiện các tuyến Vành đai 3,5; Vành đai 4; Vành đai 5.
- Mở rộng hệ thống cao tốc hướng tâm.
- Phát triển mạng lưới đường sắt đô thị (metro) với nhiều tuyến kết nối toàn thành phố.
- Xây dựng các trung tâm trung chuyển hiện đại.
Giao thông công cộng sẽ trở thành phương thức đi lại chủ đạo ở nhiều khu vực.
Đô thị vệ tinh phát triển mạnh
Các đô thị vệ tinh như:
- Hòa Lạc.
- Sơn Tây.
- Xuân Mai.
- Phú Xuyên.
- Sóc Sơn.
Sẽ được đầu tư để chia sẻ chức năng với khu vực trung tâm, bao gồm giáo dục, công nghệ cao, công nghiệp sạch và logistics.
Không gian xanh và thích ứng biến đổi khí hậu
Trong khoảng 100 năm tới, Hà Nội sẽ phải đối mặt với các thách thức về khí hậu và ngập lụt, vì vậy quy hoạch sẽ chú trọng:
- Bảo vệ hành lang thoát lũ sông Hồng, sông Đuống, sông Đáy.
- Tăng diện tích cây xanh và hồ điều hòa.
- Phát triển đô thị theo hướng phát thải thấp.
- Kiểm soát xây dựng tại các khu vực có nguy cơ ngập.
Hệ thống hạ tầng kinh tế
Các khu vực như Đông Anh, Gia Lâm, Sóc Sơn, Mê Linh và Hòa Lạc được kỳ vọng trở thành những trung tâm:
- Công nghệ cao.
- Nghiên cứu và đổi mới sáng tạo.
- Logistics.
- Dịch vụ chất lượng cao.
Trong khi đó, khu vực nội đô lịch sử sẽ ưu tiên bảo tồn di sản và phát triển các ngành dịch vụ, văn hóa, du lịch.
Dân số và không gian đô thị
Dân số Hà Nội dự kiến tiếp tục tăng trong nhiều thập kỷ tới, nhưng tốc độ sẽ chậm dần khi các đô thị vệ tinh phát triển.
Xu hướng là:
- Giảm mật độ dân cư ở khu vực lõi.
- Tăng dân số tại các đô thị vệ tinh.
- Hình thành các khu đô thị thông minh với hạ tầng số và dịch vụ công hiện đại.
Kết luận
So với quy hoạch cũ năm 2011, Quy hoạch tổng thể Hà Nội tầm nhìn 100 năm có 3 thay đổi mang tính bước ngoặt:
- Tăng quy mô Hà Nội từ đô thị 10 triệu dân lên siêu đô thị 20 triệu dân.
- Chuyển từ mô hình đô thị vệ tinh sang đô thị nén gắn với giao thông công cộng và liên kết vùng.
- Đưa sông Hồng và khu vực phía Bắc sông Hồng trở thành động lực phát triển mới của Thủ đô.
Đối với nhà đầu tư bất động sản, các khu vực Đông Anh, Mê Linh, Gia Lâm, Hoài Đức và các hành lang dọc Vành đai 4 là những địa bàn cần theo dõi sát nhất trong 10–20 năm tới.



















