Bản đồ Quy hoạch Giao thông Tỉnh Thanh Hóa là tài liệu quan trọng để tra cứu định hướng phát triển mạng lưới đường bộ, cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường sắt, đường thủy, cảng biển và hàng không của Thanh Hóa trong giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Điểm cần cập nhật khi tra cứu hiện nay là: Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa đã được điều chỉnh tại Quyết định 1575/QĐ-UBND ngày 30/05/2026, thay đổi mốc tầm nhìn từ 2045 thành 2050. Vì vậy, các bản đồ và bài viết chỉ dựa trên Quyết định 153/QĐ-TTg năm 2023 cần được đối chiếu với hồ sơ điều chỉnh năm 2026. Nguồn bản đồ chính thức: UBND tỉnh Thanh Hóa công bố riêng “Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến năm 2030” trong bộ hồ sơ Quy hoạch tỉnh.
Tổng quan quy hoạch giao thông tỉnh Thanh Hóa
Ngày 27/02/2023, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 153/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2045. Đây là cơ sở quy hoạch quan trọng để xây dựng mạng lưới giao thông của tỉnh.
Đến 30/05/2026, UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quyết định 1575/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050. Hồ sơ điều chỉnh đã cập nhật hệ thống giao thông theo bối cảnh quy hoạch mới và sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025.

Định hướng giao thông Thanh Hóa tập trung vào việc:
- Hoàn thiện mạng lưới cao tốc.
- Nâng cấp, mở rộng các quốc lộ.
- Phát triển hệ thống đường tỉnh.
- Kết nối Khu kinh tế Nghi Sơn với các khu vực trong tỉnh.
- Tăng khả năng kết nối Thanh Hóa với Hà Nội, vùng Bắc Trung Bộ và các tỉnh Tây Bắc.
- Phát triển giao thông ven biển.
- Nâng cao năng lực vận tải đường sắt.
- Phát triển vận tải đường thủy và cảng biển.
- Khai thác hiệu quả Cảng hàng không Thọ Xuân.
Bản đồ Quy hoạch Giao thông Tỉnh Thanh Hóa mới nhất
Trong bộ hồ sơ Quy hoạch tỉnh được UBND tỉnh Thanh Hóa công bố có Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đến năm 2030. Đây là một trong những tài liệu quan trọng nhất khi tìm kiếm bản đồ quy hoạch giao thông Thanh Hóa.
Bản đồ thể hiện định hướng phân bố các tuyến giao thông chính trên toàn tỉnh, giúp nhận diện:
- Tuyến cao tốc.
- Quốc lộ.
- Đường Hồ Chí Minh.
- Đường ven biển.
- Đường tỉnh.
- Các tuyến kết nối đô thị.
- Tuyến kết nối khu kinh tế, khu công nghiệp.
- Mạng lưới giao thông liên huyện.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng bản đồ quy hoạch giao thông cấp tỉnh là bản đồ định hướng, không phải bản đồ xác định chính xác chỉ giới thu hồi đất của từng thửa.
Cao tốc trên bản đồ Quy hoạch Giao thông Thanh Hóa
Hệ thống cao tốc giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược giao thông Thanh Hóa.
Theo hồ sơ điều chỉnh quy hoạch năm 2026, trên địa bàn tỉnh có:
| Tuyến | Mã hiệu | Chiều dài qua Thanh Hóa | Định hướng đến 2030 | Định hướng đến 2050 |
|---|---|---|---|---|
| Cao tốc Bắc – Nam phía Đông | CT.01 | 98,8 km | Cao tốc 6 làn | Cao tốc 6 làn |
| Cao tốc Bắc – Nam phía Tây | CT.02 | 130 km | Cao tốc 6 làn | Cao tốc 6 làn |
Đáng chú ý, đoạn cao tốc Bắc – Nam phía Tây qua Thanh Hóa cơ bản đi trùng với tuyến đường Hồ Chí Minh theo hồ sơ điều chỉnh quy hoạch.
Cao tốc Bắc – Nam phía Đông
Tuyến cao tốc Bắc – Nam phía Đông chạy qua Thanh Hóa tạo trục giao thông chiến lược theo hướng Bắc – Nam, tăng khả năng kết nối tỉnh với Hà Nội và các tỉnh Bắc Trung Bộ.

Đây cũng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến:
- Phát triển đô thị.
- Công nghiệp.
- Logistics.
- Dịch vụ.
- Bất động sản.
- Du lịch.
Quốc lộ trên Bản đồ Quy hoạch Giao thông Thanh Hóa
Hệ thống quốc lộ tạo mạng lưới kết nối giữa Thanh Hóa với các tỉnh, thành phố và các khu vực kinh tế quan trọng trong tỉnh.
Theo hồ sơ điều chỉnh quy hoạch năm 2026, một số tuyến chính gồm:
| Tuyến | Mã hiệu | Chiều dài qua tỉnh | Quy mô định hướng |
|---|---|---|---|
| Quốc lộ 1 | QL.1 | 98 km | 4–6 làn |
| Đường Hồ Chí Minh | HCM | 129,6 km | 4 làn |
| Quốc lộ 10 | QL.10 | 98 km | 4 làn |
| Nghi Sơn – Bãi Trành | NS-BT | 46,51 km | 4–6 làn |
| Quốc lộ 45 | QL.45 | 123,74 km | 2–4 làn |
| Quốc lộ 15 | QL.15 | 82,61 km | 2–4 làn |
| Quốc lộ 47 | QL.47 | 138,5 km | 4 làn |
Các thông số trên được cập nhật theo phụ lục giao thông trong Quyết định 1575/QĐ-UBND năm 2026.
Quốc lộ 1 qua Thanh Hóa
Quốc lộ 1 tiếp tục giữ vai trò trục giao thông Bắc – Nam quan trọng.

Theo quy hoạch điều chỉnh:
- Chiều dài qua Thanh Hóa khoảng 98 km.
- Định hướng cấp đường III.
- Quy mô khoảng 4–6 làn xe đến năm 2030 và giai đoạn đến 2050.
Ngoài tuyến QL1 hiện hữu, hồ sơ còn xác định 18,27 km Quốc lộ 1 cũ được định hướng chuyển thành đường địa phương.
Đường Hồ Chí Minh
Đường Hồ Chí Minh là trục giao thông quan trọng ở khu vực phía Tây Thanh Hóa.

Theo quy hoạch điều chỉnh năm 2026:
Đường Hồ Chí Minh qua Thanh Hóa dài khoảng 129,6 km, định hướng cấp III, quy mô 4 làn xe trong cả giai đoạn đến 2030 và 2050.
Tuyến có ý nghĩa quan trọng trong:
- Kết nối miền núi phía Tây.
- Kết nối Thanh Hóa với các tỉnh phía Tây.
- Hỗ trợ phát triển kinh tế miền núi.
- Kết nối vùng nguyên liệu.
- Phát triển du lịch.
- Tăng khả năng tiếp cận các khu vực phía Tây tỉnh.
Quốc lộ 45
Quốc lộ 45 là một trong những tuyến giao thông quan trọng kết nối khu vực trung tâm Thanh Hóa với phía Tây và các khu vực lân cận.

Theo quy hoạch điều chỉnh:
- Chiều dài khoảng 123,74 km.
- Cấp III, IV.
- Quy mô 2–4 làn xe.
- Một số đoạn có định hướng cải dịch tuyến.
Khi tra cứu quy hoạch đất đai dọc QL45, cần kết hợp bản đồ giao thông với quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất tại từng khu vực.
Quốc lộ 47
Quốc lộ 47 có chiều dài khoảng 138,5 km qua Thanh Hóa.

Theo phương án điều chỉnh năm 2026, tuyến được định hướng:
- Cấp II, III.
- Quy mô khoảng 4 làn xe.
- Duy trì định hướng đến năm 2050.
Đây là tuyến có vai trò quan trọng trong mạng lưới kết nối khu vực phía Đông với khu vực phía Tây tỉnh.
Giao thông kết nối Khu kinh tế Nghi Sơn
Khu kinh tế Nghi Sơn là một trong những cực phát triển kinh tế quan trọng nhất của Thanh Hóa.
Vì vậy, hệ thống giao thông kết nối Nghi Sơn được quy hoạch với nhiều tuyến quan trọng.
Một trong số đó là tuyến Nghi Sơn – Bãi Trành, dài khoảng 46,51 km, được định hướng quy mô 4–6 làn xe.
Hệ thống giao thông quanh Nghi Sơn có vai trò kết nối:
Cảng biển → Khu kinh tế Nghi Sơn → Khu công nghiệp → cao tốc → quốc lộ → các tỉnh trong vùng.
Đây là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển của:
- Công nghiệp.
- Cảng biển.
- Logistics.
- Kho bãi.
- Thương mại.
- Dịch vụ.
- Đô thị.
Quy hoạch đường tỉnh Thanh Hóa
Bên cạnh cao tốc và quốc lộ, mạng lưới đường tỉnh đóng vai trò kết nối các đô thị, khu vực sản xuất, khu công nghiệp và mạng lưới giao thông quốc gia.
Theo thông tin được công bố về quy hoạch Thanh Hóa, phương án trước đây quy hoạch 63 tuyến đường tỉnh hiện tại, đồng thời chuyển đổi 99 tuyến đường huyện, đường đô thị lên đường tỉnh và điều chỉnh một số tuyến quốc lộ cũ thành đường địa phương.
Điều này cho thấy mạng lưới đường tỉnh được định hướng mở rộng nhằm tăng khả năng kết nối nội tỉnh.
Quy hoạch giao thông đường ven biển Thanh Hóa
Thanh Hóa có vị trí quan trọng trên hành lang ven biển Bắc Trung Bộ.
Hệ thống giao thông ven biển có vai trò kết nối:
Nga Sơn – Hậu Lộc – Hoằng Hóa – Quảng Xương – thành phố Sầm Sơn – Nghi Sơn
và liên kết với các khu vực phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ và du lịch ven biển.
Đối với bất động sản, các tuyến đường ven biển thường cần được nghiên cứu cùng:
- Quy hoạch đô thị.
- Quy hoạch du lịch.
- Quy hoạch khu công nghiệp.
- Quy hoạch sử dụng đất.
- Quy hoạch khu kinh tế.
Quy hoạch giao thông đường sắt Thanh Hóa
Quy hoạch giao thông Thanh Hóa không chỉ tập trung vào đường bộ.
Hệ thống đường sắt được định hướng phát triển theo quy hoạch giao thông quốc gia, trong đó tuyến đường sắt Bắc – Nam tiếp tục đóng vai trò trục giao thông quan trọng.
Định hướng phát triển đường sắt giúp tăng khả năng vận chuyển:
- Hành khách.
- Hàng hóa.
- Nguyên vật liệu.
- Hàng công nghiệp.
- Hàng hóa từ khu kinh tế, cảng biển.
Đặc biệt, kết nối đường sắt với Khu kinh tế Nghi Sơn và hệ thống cảng biển có ý nghĩa lớn đối với logistics.
Quy hoạch giao thông đường thủy và cảng biển
Thanh Hóa có lợi thế về hệ thống sông và vùng ven biển.
Trong chiến lược phát triển giao thông, vận tải đường thủy và cảng biển đóng vai trò hỗ trợ cho hệ thống đường bộ và đường sắt.
Cảng biển Nghi Sơn
Cảng Nghi Sơn là một trong những đầu mối giao thông hàng hải quan trọng của Thanh Hóa.
Sự kết hợp:
Cảng biển Nghi Sơn + Khu kinh tế Nghi Sơn + cao tốc + quốc lộ + đường sắt
Tạo thành mạng lưới logistics đa phương thức, góp phần tăng sức hút đầu tư công nghiệp của tỉnh.
Quy hoạch Cảng hàng không Thọ Xuân
Cảng hàng không Thọ Xuân là đầu mối hàng không quan trọng của Thanh Hóa.
Theo quy hoạch tỉnh, phát triển cảng hàng không được thực hiện theo Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Thọ Xuân thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Việc phát triển Thọ Xuân có ý nghĩa đối với:
- Du lịch.
- Thương mại.
- Đầu tư.
- Vận tải hành khách.
- Logistics.
- Kết nối Thanh Hóa với các trung tâm kinh tế.
Bản đồ giao thông Thanh Hóa và 5 vùng liên huyện
Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa tổ chức không gian thành 5 vùng liên huyện, giúp định hướng phát triển hạ tầng và kết nối giao thông theo từng khu vực.
Vùng liên huyện 1
Gồm khu vực:
- Thành phố Thanh Hóa.
- Thành phố Sầm Sơn.
- Đông Sơn.
- Quảng Xương.
- Hoằng Hóa.
Đây là khu vực có mật độ đô thị, dịch vụ và hoạt động kinh tế cao.
Vùng liên huyện 2
Gồm:
- Triệu Sơn.
- Thiệu Hóa.
- Yên Định.
- Thọ Xuân.
- Thường Xuân.
Có vai trò kết nối khu vực trung tâm với phía Tây.
Vùng liên huyện 3
Gồm:
- Bỉm Sơn.
- Hà Trung.
- Nga Sơn.
- Hậu Lộc.
- Thạch Thành.
- Vĩnh Lộc.
Đây là khu vực có vị trí quan trọng trong kết nối Thanh Hóa với phía Bắc.
Vùng liên huyện 4
Gồm:
- Nghi Sơn.
- Nông Cống.
- Như Thanh.
- Như Xuân.
Đây là vùng có Khu kinh tế Nghi Sơn và hệ thống công nghiệp – cảng biển quan trọng.
Vùng liên huyện 5
Gồm:
- Quan Sơn.
- Bá Thước.
- Quan Hóa.
- Mường Lát.
- Lang Chánh.
- Ngọc Lặc.
- Cẩm Thủy.
Đây là khu vực miền núi phía Tây, nơi giao thông có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội, du lịch và kết nối vùng.
Bảng tổng hợp các tuyến giao thông quan trọng
| Tuyến giao thông | Chiều dài qua Thanh Hóa | Định hướng chính |
|---|---|---|
| Cao tốc Bắc – Nam phía Đông | 98,8 km | 6 làn |
| Cao tốc Bắc – Nam phía Tây | 130 km | 6 làn |
| Quốc lộ 1 | 98 km | 4–6 làn |
| Đường Hồ Chí Minh | 129,6 km | 4 làn |
| Quốc lộ 10 | 98 km | 4 làn |
| Nghi Sơn – Bãi Trành | 46,51 km | 4–6 làn |
| Quốc lộ 45 | 123,74 km | 2–4 làn |
| Quốc lộ 15 | 82,61 km | 2–4 làn |
| Quốc lộ 47 | 138,5 km | 4 làn |
Nguồn: Phụ lục phương án phát triển hệ thống giao thông kèm Quyết định 1575/QĐ-UBND ngày 30/05/2026.
