Bản đồ Quy hoạch Giao thông tỉnh Thái Bình thể hiện định hướng phát triển mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và các công trình hạ tầng giao thông quan trọng của tỉnh trong thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Căn cứ pháp lý quan trọng là Quyết định 1735/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Theo Quy hoạch tỉnh, Thái Bình định hướng xây dựng mạng lưới giao thông đồng bộ, tăng khả năng kết nối với Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Hưng Yên và các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Hồng, đồng thời tăng kết nối thành phố Thái Bình với khu kinh tế và khu vực ven biển.

Mạng lưới giao thông được quy hoạch gồm:
- Đường cao tốc.
- Quốc lộ.
- Đường tỉnh.
- Đường bộ ven biển.
- Đường sắt.
- Đường thủy nội địa.
- Cảng biển.
- Cảng cạn.
- Nghiên cứu sân bay chuyên dụng ven biển sau năm 2030.
Trong hồ sơ quy hoạch, Sơ đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, bao gồm giao thông vận tải, là một trong những bản đồ chính của Quy hoạch tỉnh Thái Bình.
Quy hoạch đường cao tốc Thái Bình
Một trong những nội dung đáng chú ý nhất trên bản đồ giao thông Thái Bình là hệ thống các tuyến cao tốc kết nối tỉnh với mạng lưới giao thông quốc gia.
Cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh (CT.08)
Tuyến CT.08 đi qua địa bàn Thái Bình với chiều dài khoảng 42 km, qua khu vực Kiến Xương, Thái Thụy và Quỳnh Phụ.

Theo quy hoạch, tuyến được định hướng quy mô 4 làn xe, góp phần kết nối Thái Bình với Hải Phòng, Quảng Ninh ở phía Đông Bắc và Ninh Bình ở phía Nam.
Cao tốc Hưng Yên – Thái Bình (CT.16)
Tuyến CT.16 có tổng chiều dài khoảng 70 km, trong đó đoạn qua địa bàn Thái Bình khoảng 47,8 km.

Tuyến có vai trò kết nối khu vực phía Tây Bắc của tỉnh với Hưng Yên và vùng Thủ đô Hà Nội, đồng thời tăng khả năng kết nối thành phố Thái Bình với các khu vực kinh tế phía Bắc.
Vành đai 5 – Vùng Thủ đô Hà Nội
Đoạn Vành đai 5 qua Thái Bình có chiều dài khoảng 28,5 km, đi qua khu vực Hưng Hà và Quỳnh Phụ.

Theo danh mục dự án của quy hoạch, tuyến được định hướng quy mô cao tốc 6 làn xe.
Quy hoạch Quốc lộ Tỉnh Thái Bình

Hệ thống quốc lộ trên địa bàn tỉnh gồm:
- Quốc lộ 10
- Quốc lộ 37
- Quốc lộ 37B
- Quốc lộ 39
- Quốc lộ 39B
Các tuyến này tiếp tục được thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ quốc gia thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Đặc biệt, Quốc lộ 10 đóng vai trò quan trọng trong kết nối Thái Bình với Hải Phòng và Nam Định, trong khi QL39 và QL37 hỗ trợ kết nối với khu vực Hưng Yên, Hải Dương và các tỉnh phía Bắc.
Quy hoạch đường tỉnh Thái Bình
Quy hoạch tỉnh xác định:
- Nâng cấp, cải tạo 15 tuyến đường tỉnh hiện có.
- Đầu tư xây dựng mới 14 tuyến đường tỉnh.
Trong đó có các tuyến được xác định là trục động lực phát triển, kết nối thành phố Thái Bình, khu vực cảng biển Thái Bình với các cửa ngõ quan trọng của tỉnh.
Một số tuyến đáng chú ý gồm:
| Tuyến | Hướng kết nối/định hướng |
|---|---|
| ĐT.467 | Thái Bình – cầu Nghìn |
| ĐT.468 | Diêm Điền – Hưng Hà |
| ĐT.454 | Thái Bình – Đồng Tu |
| ĐT.469 | Thái Bình – Cồn Vành |
| ĐT.464 | Thái Bình – Đông Long |
Ngoài 5 tuyến động lực trên, quy hoạch còn bố trí 9 tuyến đường tỉnh mới nhằm hoàn thiện mạng lưới giao thông nội tỉnh.
Quy hoạch đường bộ ven biển Thái Bình
Đường bộ ven biển tỉnh Thái Bình là một trong những tuyến giao thông chiến lược của khu vực ven biển.

Tuyến đi qua địa bàn Thái Thụy và Tiền Hải, với chiều dài khoảng 43 km, định hướng quy mô đường cấp II đồng bằng, 4 làn xe.
Tuyến có ý nghĩa quan trọng trong việc:
- Kết nối các khu vực ven biển.
- Kết nối khu kinh tế Thái Bình.
- Kết nối các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Tăng khả năng tiếp cận cảng biển.
- Thúc đẩy phát triển du lịch biển.
- Hình thành mạng lưới giao thông liên kết Thái Bình với Hải Phòng và Nam Định.
Quy hoạch đường sắt Thái Bình
Quy hoạch tỉnh xác định tuyến đường sắt qua Thái Bình thuộc mạng lưới đường sắt quốc gia.

Định hướng là tuyến Nam Định – Thái Bình – Hải Phòng – Quảng Ninh, với tổng chiều dài đoạn tuyến theo quy hoạch khoảng 101 km và khổ đường 1.435 mm.
Việc hình thành tuyến đường sắt này được kỳ vọng tạo thêm một phương thức vận tải khối lượng lớn, phục vụ vận chuyển hành khách và hàng hóa giữa Thái Bình với các trung tâm kinh tế lớn trong vùng.
Quy hoạch giao thông đường thủy tỉnh Thái Bình
Thái Bình có lợi thế về hệ thống sông ngòi, do đó quy hoạch giao thông còn tập trung phát triển đường thủy nội địa và hệ thống cảng, bến thủy.

Một số tuyến sông được định hướng khai thác, nâng cấp gồm:
- Sông Tiên Hưng.
- Sông Diêm Hộ.
- Sông Đồng Cống.
- Sông Kiến Giang.
- Sông Nguyệt Lâm.
- Sông Tà Sa.
- Sông Dục Dương.
- Sông Hệ.
Quy hoạch cũng nghiên cứu một số tuyến mới như sông Yên Lộng, sông Hoài, sông Diêm Điền, sông Cổ Rồng và sông Tam Lạc.
Quy hoạch cảng biển Thái Bình
Cảng biển Thái Bình được định hướng thuộc nhóm cảng biển số 1, gồm:
- Khu bến Diêm Điền.
- Khu bến Trà Lý.
- Khu bến Ba Lạt.
- Các khu neo đậu.
- Bến phao chuyển tải.
- Khu neo đậu tránh, trú bão.
Đáng chú ý, quy hoạch định hướng đến năm 2030 đầu tư bến cảng tại khu bến Trà Lý để phục vụ Trung tâm Điện – Khí LNG Thái Bình, với khả năng tiếp nhận tàu trọng tải lớn và năng lực thông qua dự kiến đến 1,5 triệu tấn/năm.
Quy hoạch cảng cạn
Hệ thống cảng cạn của Thái Bình được định hướng theo hành lang vận tải ven biển phía Bắc.
Quy hoạch xác định 4 cảng cạn, chia thành 2 cụm:
Cụm cảng cạn Đông Thái Bình
- Cảng cạn Tiền Hải.
- Cảng cạn Tân Trường.
Cụm cảng cạn Tây Thái Bình
- Cảng cạn Hưng Hà.
- Cảng cạn Quỳnh Côi.
Hệ thống này có vai trò hỗ trợ vận chuyển hàng hóa, logistics và kết nối khu công nghiệp với hệ thống đường bộ, đường thủy và cảng biển.
Quy hoạch sân bay Thái Bình
Trong định hướng dài hạn, sau năm 2030, tỉnh nghiên cứu đề xuất bổ sung 01 sân bay chuyên dụng ven biển Thái Bình vào quy hoạch hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc.
Mục đích chính là phục vụ:
- Du lịch.
- Cứu hộ, cứu nạn.
- An ninh, quốc phòng.
- Các hoạt động tại khu vực biên giới biển.
Đây mới là định hướng nghiên cứu sau năm 2030, không nên hiểu là dự án sân bay đã được triển khai hoặc đã xác định chính thức vị trí xây dựng.
Các tuyến giao thông quan trọng trên bản đồ quy hoạch Thái Bình
Có thể khái quát mạng lưới giao thông chiến lược như sau:
Phía Tây – Tây Bắc:
- CT.16 Hưng Yên – Thái Bình.
- Vành đai 5 vùng Thủ đô.
- QL39.
- QL39B.
Trục Bắc – Nam:
- CT.08 Ninh Bình – Hải Phòng.
- QL10.
- Các tuyến đường tỉnh kết nối nội tỉnh.
Khu vực ven biển:
- Đường bộ ven biển.
- ĐT.469 Thái Bình – Cồn Vành.
- ĐT.464 Thái Bình – Đông Long.
- Khu bến Diêm Điền.
- Khu bến Trà Lý.
- Khu bến Ba Lạt.
Nhìn tổng thể, quy hoạch đang hướng tới mô hình “cao tốc + quốc lộ + đường tỉnh + đường ven biển + đường thủy + cảng biển + đường sắt”, tạo mạng lưới giao thông đa phương thức cho toàn tỉnh.
Bản đồ quy hoạch giao thông Thái Bình dùng để làm gì?
Bản đồ quy hoạch giao thông có thể được sử dụng để:
- Tra cứu định hướng các tuyến đường mới.
- Xác định các tuyến cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh.
- Theo dõi hướng mở rộng mạng lưới giao thông.
- Đánh giá khả năng kết nối của một khu vực với trung tâm tỉnh.
- Tham khảo khi nghiên cứu thị trường bất động sản.
- Kiểm tra định hướng phát triển hạ tầng quanh khu công nghiệp, đô thị và khu kinh tế.
- Đối chiếu với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng.
Lưu ý: Bản đồ quy hoạch cấp tỉnh thể hiện định hướng ở quy mô tổng thể. Nếu muốn kiểm tra một thửa đất cụ thể có dính quy hoạch đường giao thông hay không, cần đối chiếu thêm bản đồ quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng/đô thị và hồ sơ quy hoạch chi tiết tại đúng vị trí. Quy hoạch tỉnh cũng quy định hệ thống bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch phải được rà soát, hoàn thiện để thống nhất với nội dung được phê duyệt.
