Bản đồ Quy hoạch Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình thể hiện định hướng phân bố, mở rộng và phát triển hệ thống khu công nghiệp của tỉnh trong thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050. Căn cứ pháp lý quan trọng là Quyết định 1735/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thái Bình.
Tổng quan quy hoạch khu công nghiệp Thái Bình
Theo Phụ lục II – Phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp tỉnh Thái Bình, quy hoạch chia các KCN thành 3 nhóm chính:
- 8 KCN đã thành lập, tổng diện tích khoảng 1.929,99 ha.
- 2 KCN thành lập mới, tổng diện tích khoảng 630,37 ha.
- 13 KCN tiềm năng, tổng diện tích khoảng 3.574 ha, được xem xét khi tỉnh được bổ sung, điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, đồng thời đáp ứng các điều kiện pháp luật.
Như vậy, nếu tính cả các nhóm trong Phụ lục II, danh mục quy hoạch gồm 23 khu công nghiệp, với tổng diện tích dự kiến khoảng 6.134,36 ha. Đây là tổng hợp theo danh mục quy hoạch, không có nghĩa toàn bộ 23 KCN đã được thành lập hoặc đang triển khai đồng thời.

Các khu công nghiệp đã thành lập
| STT | Khu công nghiệp | Địa điểm | Diện tích dự kiến |
|---|---|---|---|
| 1 | Phúc Khánh | TP Thái Bình | 159,03 ha |
| 2 | Nguyễn Đức Cảnh | TP Thái Bình | 75,06 ha |
| 3 | Sông Trà | Vũ Thư, TP Thái Bình | 150,48 ha |
| 4 | Cầu Nghìn | Quỳnh Phụ | 211,52 ha |
| 5 | Gia Lễ | Đông Hưng | 84,70 ha |
| 6 | Thaco – Thái Bình | Quỳnh Phụ | 194,36 ha |
| 7 | Tiền Hải | Tiền Hải | 466,00 ha |
| 8 | Liên Hà Thái – Green iP-1 | Thái Thụy | 588,84 ha |
Tổng diện tích: 1.929,99 ha.
Đây là nhóm cần được chú ý nhất khi tra cứu bản đồ KCN Thái Bình, bởi đây là các khu đã được đưa vào nhóm KCN đã thành lập trong quy hoạch.
KCN Hải Long và VSIP Thái Bình
Quy hoạch tỉnh xác định thêm 2 KCN thuộc nhóm thành lập mới khi đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật:
KCN Hải Long

- Địa điểm: huyện Tiền Hải.
- Diện tích: khoảng 296,97 ha.
- Đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận theo ghi chú trong Phụ lục II.
KCN VSIP Thái Bình

- Địa điểm: huyện Thái Thụy.
- Diện tích: khoảng 333,40 ha.
- Đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận theo ghi chú trong Phụ lục II.
Hai KCN có tổng diện tích dự kiến 630,37 ha.
Các KCN tiềm năng đến năm 2030
Quy hoạch còn đưa vào danh mục 13 KCN tiềm năng, tập trung chủ yếu tại Tiền Hải và Thái Thụy, ngoài ra có Quỳnh Phụ và Hưng Hà:
| KCN tiềm năng | Địa điểm | Diện tích |
|---|---|---|
| Hưng Phú | Tiền Hải | 215 ha |
| Dược – Sinh học | Quỳnh Phụ | 300 ha |
| Liên Hà Thái – phân khu phía Nam | Thái Thụy | 373 ha |
| Tiền Hải 2 | Tiền Hải | 300 ha |
| Tiền Hải – phần mở rộng | Tiền Hải | 242 ha |
| Sông Lân | Tiền Hải | 275 ha |
| Thụy Trường | Thái Thụy | 227 ha |
| Thái Thượng – KCN Cảng – Dịch vụ – Du lịch | Thái Thụy | 591 ha |
| Trà Xuyên | Tiền Hải | 167 ha |
| Hoàng Xuyên | Tiền Hải | 121 ha |
| Hưng Hà – KCN – ĐT – DV Logistics | Hưng Hà | 310 ha |
| Đông Long | Tiền Hải | 247 ha |
| Thái Đô 1 | Thái Thụy | 206 ha |
Tổng diện tích: khoảng 3.574 ha.
Khu công nghiệp Tiền Hải
KCN Tiền Hải là một trong những khu công nghiệp có quy mô lớn của tỉnh, với diện tích quy hoạch khoảng 466 ha.

Đáng chú ý, quy hoạch còn tính đến:
- Tiền Hải 2: khoảng 300 ha.
- Tiền Hải mở rộng: khoảng 242 ha.
- Hưng Phú: khoảng 215 ha.
- Sông Lân: khoảng 275 ha.
- Trà Xuyên: khoảng 167 ha.
- Hoàng Xuyên: khoảng 121 ha.
- Đông Long: khoảng 247 ha.
Điều này cho thấy Tiền Hải là một trong những không gian tập trung phát triển công nghiệp lớn nhất của Thái Bình, đặc biệt gắn với Khu kinh tế Thái Bình và định hướng phát triển kinh tế biển.
Khu công nghiệp Liên Hà Thái
KCN Liên Hà Thái – Green iP-1 nằm tại huyện Thái Thụy, có diện tích khoảng 588,84 ha.
Đây là một trong những KCN quan trọng trong khu vực Khu kinh tế Thái Bình.

Quy hoạch tỉnh tiếp tục dự kiến:
- Liên Hà Thái – phân khu phía Nam: khoảng 373 ha.
- VSIP Thái Bình: khoảng 333,40 ha.
- Thụy Trường: khoảng 227 ha.
- Thái Thượng – KCN Cảng – Dịch vụ – Du lịch: khoảng 591 ha.
- Thái Đô 1: khoảng 206 ha.
Do đó, khu vực Thái Thụy – ven biển được xác định là một cực phát triển công nghiệp quan trọng của tỉnh.
Khu công nghiệp Cầu Nghìn và Thaco – Thái Bình
Ở phía Bắc tỉnh, Quỳnh Phụ là khu vực tập trung các KCN:
KCN Cầu Nghìn

- Diện tích: 211,52 ha.
- Địa điểm: huyện Quỳnh Phụ.
KCN Thaco – Thái Bình
- Diện tích: 194,36 ha.
- Địa điểm: huyện Quỳnh Phụ.
Ngoài ra, quy hoạch còn đưa vào danh mục:
KCN Dược – Sinh học
- Diện tích dự kiến: 300 ha.
- Địa điểm: huyện Quỳnh Phụ.
Đây là định hướng đáng chú ý bởi quy hoạch không chỉ phát triển công nghiệp sản xuất thông thường mà còn hướng đến công nghiệp dược và sinh học.
Khu công nghiệp Hưng Hà – Logistics
Tại Hưng Hà, quy hoạch đưa vào nhóm KCN tiềm năng:

KCN Hưng Hà – KCN – Đô thị – Dịch vụ Logistics
Diện tích dự kiến: 310 ha.
Định hướng này cho thấy Hưng Hà có thể phát triển theo mô hình kết hợp giữa:
Công nghiệp + đô thị + dịch vụ + logistics.
Vị trí của Hưng Hà cũng đáng chú ý khi nằm trong khu vực kết nối với hệ thống giao thông liên vùng của Thái Bình và các tỉnh phía Bắc.
Không gian tập trung KCN trên bản đồ Thái Bình
Có thể chia bản đồ quy hoạch KCN Thái Bình thành 3 vùng công nghiệp lớn:
Phía Đông – Đông Nam
Thái Thụy – Tiền Hải
Đây là vùng tập trung nhiều KCN nhất, gắn với:
- Khu kinh tế Thái Bình.
- Kinh tế biển.
- Cảng biển.
- Logistics.
- Đường ven biển.
- Công nghiệp chế biến, chế tạo.
Phía Bắc
Quỳnh Phụ – Hưng Hà
Tập trung:
- Cầu Nghìn.
- Thaco – Thái Bình.
- KCN Dược – Sinh học.
- KCN Hưng Hà – Logistics.
Khu vực này có lợi thế kết nối với Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương và vùng Thủ đô.
Trung tâm
TP Thái Bình – Vũ Thư – Đông Hưng
Tập trung:
- Phúc Khánh.
- Nguyễn Đức Cảnh.
- Sông Trà.
- Gia Lễ.
Đây là vùng công nghiệp gắn chặt với đô thị trung tâm và mạng lưới giao thông nội tỉnh.
KCN gắn với Khu kinh tế Thái Bình
Một trong những điểm quan trọng khi đọc bản đồ quy hoạch KCN Thái Bình là cần đặt các KCN ven biển trong mối quan hệ với Khu kinh tế Thái Bình.

Quy hoạch tỉnh xác định hạ tầng KCN trong Khu kinh tế gồm các khu vực như:
- KCN Tiền Hải mở rộng.
- KCN Liên Hà Thái – Green iP-1.
- KCN Tân Trường và cảng cạn ICD.
- KCN Hải Long.
- Các KCN khác trong khu vực.
Mục tiêu là hình thành không gian sản xuất công nghiệp gắn với cảng biển, logistics, đô thị và dịch vụ, tạo động lực phát triển kinh tế biển của tỉnh.
Bảng tổng hợp quy hoạch KCN Thái Bình
| Nhóm | Số KCN | Tổng diện tích |
|---|---|---|
| Đã thành lập | 8 | 1.929,99 ha |
| Thành lập mới | 2 | 630,37 ha |
| Tiềm năng | 13 | 3.574 ha |
| Tổng danh mục | 23 | 6.134,36 ha |
Các con số trên được lấy từ Phụ lục II của Quy hoạch tỉnh Thái Bình, không phải diện tích KCN đã xây dựng thực tế.
