Thông tin quy hoạch

Hệ Thống Bản Đồ Địa Chính Và Tờ Bản Đồ | Hướng Dẫn Chi Tiết

Khi xem sổ đỏ, trích lục bản đồ địa chính hoặc tra cứu thông tin đất đai, người dân thường bắt gặp các thông tin như “thửa đất số”, “tờ bản đồ số”, “diện tích”, “loại đất” nhưng không phải ai cũng hiểu những dữ liệu này nằm trong một hệ thống bản đồ địa chính được quản lý thống nhất. Hiểu đúng hệ thống bản đồ địa chính và tờ bản đồ giúp người sử dụng đất xác định chính xác vị trí, ranh giới, số thửa, số tờ, tỷ lệ bản đồ và hạn chế nhầm lẫn khi mua bán, chuyển nhượng, tách thửa, hợp thửa hoặc giải quyết tranh chấp đất đai.

Hệ thống bản đồ địa chính là gì?

Hệ thống bản đồ địa chính có thể hiểu là tập hợp các bản đồ được lập, quản lý và cập nhật để thể hiện thông tin thửa đất trong một đơn vị hành chính nhất định. Theo Luật Đất đai 2024, bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan, được lập theo đơn vị hành chính cấp xã hoặc cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

Nói dễ hiểu, bản đồ địa chính là “bản đồ quản lý từng thửa đất”. Trên đó, mỗi thửa đất không chỉ được thể hiện bằng hình dạng, ranh giới, diện tích mà còn gắn với số thửa, loại đất và các yếu tố xung quanh như đường giao thông, kênh mương, công trình, mốc giới hành chính hoặc hành lang bảo vệ công trình.

Hệ thống bản đồ địa chính thường bao gồm:

  • Bản đồ địa chính dạng số.
  • Bản đồ địa chính dạng giấy trong một số trường hợp lưu trữ cũ.
  • Các tờ bản đồ địa chính theo từng khu vực.
  • Dữ liệu thửa đất gắn với số tờ, số thửa.
  • Sổ mục kê đất đai.
  • Sổ địa chính.
  • Trích lục bản đồ địa chính.
  • Hồ sơ chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai.
  • Dữ liệu được tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai.

Theo Luật Đất đai 2024, bản đồ địa chính là cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; việc đo đạc lập bản đồ địa chính được thực hiện chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính cấp xã hoặc cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã.

Hệ thống bản đồ địa chính
Hệ thống bản đồ địa chính

Tờ bản đồ địa chính là gì?

Nếu hệ thống bản đồ địa chính là toàn bộ bộ dữ liệu bản đồ của một địa phương, thì tờ bản đồ địa chính là từng phần cụ thể của hệ thống đó. Mỗi tờ bản đồ thể hiện một khu vực nhất định, trong đó có các thửa đất, ranh giới, số thửa, diện tích, loại đất và các yếu tố liên quan.

Ví dụ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thường ghi:

  • Thửa đất số: 125
  • Tờ bản đồ số: 08
  • Diện tích: 120 m²
  • Mục đích sử dụng: Đất ở tại đô thị

Trong ví dụ này:

  • Tờ bản đồ số 08 là tờ bản đồ địa chính chứa thửa đất.
  • Thửa đất số 125 là số thứ tự của thửa đất trên tờ bản đồ đó.
  • Hai thông tin này phải đi cùng nhau mới xác định đúng thửa đất.

Theo Thông tư 26/2024/TT-BTNMT, mỗi mảnh bản đồ địa chính được biên tập thành một tờ bản đồ địa chính; tên gọi của tờ bản đồ gồm tên đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, số hiệu mảnh bản đồ địa chính và số thứ tự của tờ bản đồ trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã.

Vì sao cần có hệ thống bản đồ địa chính và tờ bản đồ?

Hệ thống bản đồ địa chính không chỉ phục vụ việc “xem đất nằm ở đâu”. Đây là nền tảng quan trọng trong quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận, cập nhật biến động và giải quyết tranh chấp.

Hệ thống bản đồ địa chính giúp:

  • Xác định vị trí từng thửa đất.
  • Xác định ranh giới, hình dạng, diện tích thửa đất.
  • Quản lý số tờ bản đồ và số thửa đất.
  • Đối chiếu thông tin trên giấy chứng nhận.
  • Phục vụ cấp mới, cấp đổi, cấp lại sổ đỏ.
  • Thực hiện tách thửa, hợp thửa.
  • Cập nhật biến động sau chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho.
  • Hỗ trợ giải quyết tranh chấp ranh giới, diện tích.
  • Kết nối dữ liệu đất đai với cơ sở dữ liệu quốc gia.
  • Làm căn cứ để trích lục bản đồ địa chính.

Không có hệ thống bản đồ địa chính, việc quản lý đất đai sẽ rất dễ nhầm lẫn, nhất là ở những khu vực có nhiều thửa đất nhỏ, mật độ dân cư cao hoặc thường xuyên phát sinh giao dịch.

Hệ Thống Bản Đồ Địa Chính Và Tờ Bản Đồ
Hệ Thống Bản Đồ Địa Chính Và Tờ Bản Đồ

Nội dung thể hiện trên tờ bản đồ địa chính

Một tờ bản đồ địa chính thường thể hiện hai nhóm thông tin chính: thông tin về thửa đất và các yếu tố liên quan đến bản đồ địa chính.

Theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP, nội dung về thửa đất trên bản đồ địa chính gồm ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất và diện tích thửa đất; các yếu tố khác gồm khung bản đồ, điểm khống chế tọa độ, mốc địa giới, đường địa giới hành chính, công trình xây dựng, mốc giới quy hoạch, hành lang bảo vệ an toàn công trình, ghi chú thuyết minh, dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao nếu có.

Các nội dung thường gặp trên tờ bản đồ địa chính gồm:

  • Số tờ bản đồ.
  • Số thửa đất.
  • Ranh giới thửa đất.
  • Diện tích thửa đất.
  • Loại đất, mục đích sử dụng đất.
  • Nhãn thửa.
  • Đường giao thông.
  • Kênh, mương, sông, suối.
  • Nhà ở, công trình xây dựng.
  • Mốc địa giới, đường địa giới hành chính.
  • Mốc giới quy hoạch nếu có.
  • Chỉ giới hành lang bảo vệ công trình.
  • Ghi chú và ký hiệu bản đồ.
  • Khung bản đồ, lưới tọa độ, tỷ lệ bản đồ.

Trong đó, người dân khi kiểm tra một thửa đất thường quan tâm nhất đến số tờ bản đồ, số thửa, ranh giới, diện tích và loại đất. Đây là nhóm thông tin ảnh hưởng trực tiếp đến giao dịch, pháp lý và khả năng sử dụng thửa đất.

Mối quan hệ giữa hệ thống bản đồ địa chính và tờ bản đồ

Có thể hình dung mối quan hệ này theo thứ tự từ lớn đến nhỏ như sau:

  • Hệ thống bản đồ địa chính của địa phương.
  • Các khu vực đo đạc theo đơn vị hành chính.
  • Các mảnh bản đồ địa chính theo tỷ lệ.
  • Các tờ bản đồ địa chính.
  • Các thửa đất trên từng tờ bản đồ.
  • Thông tin chi tiết của từng thửa đất.

Như vậy, tờ bản đồ không tồn tại riêng lẻ mà là một phần trong hệ thống bản đồ địa chính. Một xã, phường hoặc thị trấn có thể có nhiều tờ bản đồ. Mỗi tờ bản đồ lại có nhiều thửa đất. Mỗi thửa đất được xác định bằng số thửa, diện tích, loại đất và ranh giới cụ thể.

Ví dụ:

  • Xã A có 40 tờ bản đồ địa chính.
  • Tờ bản đồ số 08 có 250 thửa đất.
  • Thửa đất số 125 nằm trên tờ bản đồ số 08.
  • Thửa đất này có diện tích 120 m², loại đất ODT.

Khi tra cứu, nếu chỉ nói “thửa đất số 125” thì chưa đủ. Bởi tờ bản đồ số 01 cũng có thể có thửa số 125, tờ bản đồ số 08 cũng có thể có thửa số 125. Vì vậy, thông tin chuẩn thường phải gồm:

  • Tỉnh/thành phố.
  • Quận/huyện hoặc đơn vị tương đương.
  • Xã/phường/thị trấn.
  • Tờ bản đồ số.
  • Thửa đất số.

Cách đánh số tờ bản đồ địa chính trong hệ thống

Số tờ bản đồ không được đánh ngẫu nhiên. Theo Thông tư 26/2024/TT-BTNMT, số thứ tự tờ bản đồ của các tỷ lệ được đánh bằng số Ả Rập liên tục từ 1 đến hết trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; thứ tự đánh số theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, các tờ bản đồ tỷ lệ nhỏ đánh số trước và các tờ bản đồ tỷ lệ lớn đánh số sau.

Điều này có nghĩa là:

  • Mỗi xã, phường, thị trấn có hệ thống số tờ bản đồ riêng.
  • Số tờ bản đồ được đánh liên tục trong phạm vi cấp xã.
  • Việc đánh số dựa trên vị trí không gian của các tờ bản đồ.
  • Tờ bản đồ tỷ lệ nhỏ được đánh trước.
  • Tờ bản đồ tỷ lệ lớn được đánh sau.

Khi phát sinh tờ bản đồ mới do đo đạc lập mới, số thứ tự tờ bản đồ mới được đánh tiếp theo số thứ tự của tờ bản đồ có số lớn nhất trong đơn vị hành chính cấp xã. Trường hợp đo đạc lập lại nhưng không thay đổi tỷ lệ và cách phân mảnh cũ vẫn phù hợp thì giữ nguyên phân mảnh, số hiệu mảnh và số thứ tự tờ bản đồ.

Các tỷ lệ bản đồ địa chính thường gặp

Hệ thống bản đồ địa chính không chỉ có một tỷ lệ duy nhất. Tùy đặc điểm khu vực, mật độ thửa đất và mục đích quản lý, bản đồ địa chính có thể được lập theo nhiều tỷ lệ khác nhau.

Các tỷ lệ phổ biến gồm:

  • 1:200
  • 1:500
  • 1:1.000
  • 1:2.000
  • 1:5.000
  • 1:10.000

Thông tư 26/2024/TT-BTNMT quy định bản đồ địa chính được lập trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc, múi chiếu 3 độ, với kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Có thể hiểu đơn giản:

Tỷ lệ bản đồ Mức độ chi tiết Khu vực thường gặp
1:200 Rất chi tiết Đất ở đô thị đặc biệt, mật độ thửa rất cao
1:500 Chi tiết cao Khu dân cư, đô thị, nhà phố
1:1.000 Khá chi tiết Khu dân cư mật độ vừa, một số khu đất nông nghiệp
1:2.000 Trung bình Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, khu dân cư thưa
1:5.000 Khái quát Đất nông nghiệp, lâm nghiệp, khu vực rộng
1:10.000 Rộng, ít chi tiết hơn Đất lâm nghiệp, đất chưa sử dụng, mặt nước lớn

Mẫu số càng nhỏ thì bản đồ càng chi tiết. Ví dụ, bản đồ 1:500 chi tiết hơn bản đồ 1:2.000. Ngược lại, bản đồ 1:10.000 thể hiện phạm vi rộng hơn nhưng không chi tiết bằng bản đồ 1:500.

Cách chia mảnh bản đồ địa chính

Để tạo thành các tờ bản đồ, trước hết bản đồ địa chính được chia thành các mảnh theo từng tỷ lệ. Theo Thông tư 26/2024/TT-BTNMT:

  • Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10.000 có kích thước thực địa 6 km x 6 km, tương ứng 3.600 ha.
  • Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5.000 được chia từ mảnh 1:10.000 thành 4 ô, mỗi ô 3 km x 3 km, tương ứng 900 ha.
  • Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2.000 được chia từ mảnh 1:5.000 thành 9 ô, mỗi ô 1 km x 1 km, tương ứng 100 ha.
  • Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1.000 được chia từ mảnh 1:2.000 thành 4 ô, mỗi ô 0,5 km x 0,5 km, tương ứng 25 ha.
  • Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 được chia từ mảnh 1:2.000 thành 16 ô, mỗi ô 0,25 km x 0,25 km, tương ứng 6,25 ha.
  • Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 được chia từ mảnh 1:2.000 thành 100 ô, mỗi ô 0,1 km x 0,1 km, tương ứng 1 ha.

Nhờ nguyên tắc chia mảnh này, hệ thống bản đồ địa chính có thể quản lý đất đai từ phạm vi rất rộng đến từng thửa đất nhỏ trong khu dân cư.

Chia mảnh đánh số bản đồ địa chính
Chia mảnh đánh số bản đồ địa chính

Phân biệt bản đồ địa chính, tờ bản đồ và trích lục bản đồ địa chính

Ba khái niệm này thường bị nhầm lẫn, nhưng thực chất khác nhau.

Bản đồ địa chính

Là hệ thống bản đồ thể hiện các thửa đất và yếu tố địa lý liên quan trong một đơn vị hành chính. Đây là tài liệu nền tảng để quản lý đất đai.

Tờ bản đồ địa chính

Là một phần cụ thể của bản đồ địa chính. Mỗi tờ bản đồ có số hiệu riêng, thể hiện một khu vực nhất định và chứa nhiều thửa đất.

Trích lục bản đồ địa chính

Là tài liệu trích xuất thông tin từ bản đồ địa chính để thể hiện một hoặc một số thửa đất cụ thể. Trích lục thường dùng khi người dân làm thủ tục đất đai, kiểm tra vị trí, diện tích, ranh giới hoặc nộp hồ sơ hành chính.

Có thể hiểu ngắn gọn:

  • Bản đồ địa chính là hệ thống tổng thể.
  • Tờ bản đồ là một phần của hệ thống đó.
  • Trích lục bản đồ là bản trích thông tin phục vụ nhu cầu cụ thể.

Lưu ý, trích lục bản đồ địa chính không thay thế giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đây là tài liệu hỗ trợ kiểm tra, đối chiếu và cung cấp thông tin thửa đất.

Vai trò của tờ bản đồ trong hồ sơ địa chính

Trong hồ sơ địa chính, tờ bản đồ giữ vai trò kết nối dữ liệu không gian với dữ liệu pháp lý. Thông tin trên giấy chứng nhận như số tờ bản đồ, số thửa, diện tích, loại đất cần được đối chiếu với bản đồ địa chính và dữ liệu quản lý đất đai.

Tờ bản đồ giúp:

  • Xác định thửa đất nằm ở vị trí nào.
  • Kiểm tra thửa đất có đúng số tờ, số thửa không.
  • Đối chiếu diện tích trên bản đồ và trên giấy chứng nhận.
  • Xem hình dạng, ranh giới, cạnh tiếp giáp.
  • Kiểm tra đường đi, lối tiếp cận.
  • Xác định thửa đất có gần kênh mương, đường giao thông, công trình công cộng hay không.
  • Hỗ trợ cơ quan quản lý chỉnh lý biến động.

Đặc biệt, khi có tranh chấp ranh giới, tờ bản đồ địa chính thường là một trong những tài liệu quan trọng để đối chiếu với giấy chứng nhận, hồ sơ đo đạc, mốc giới thực địa và quá trình sử dụng đất.

Khi nào cần xem tờ bản đồ địa chính?

Người dân nên xem hoặc xin trích lục tờ bản đồ địa chính trong các trường hợp sau:

  • Trước khi mua bán, chuyển nhượng đất.
  • Khi kiểm tra vị trí thửa đất.
  • Khi muốn biết đất có giáp đường hay không.
  • Khi kiểm tra ranh giới, hình dạng thửa đất.
  • Khi làm thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu.
  • Khi tách thửa, hợp thửa.
  • Khi chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Khi có tranh chấp ranh giới hoặc diện tích.
  • Khi diện tích thực tế khác với giấy chứng nhận.
  • Khi khu vực đã đo đạc lại bản đồ địa chính.
  • Khi cần đối chiếu số tờ, số thửa cũ và mới.

Việc xem tờ bản đồ địa chính trước khi giao dịch giúp người mua tránh được nhiều rủi ro như nhầm thửa, thiếu lối đi, sai diện tích, đất bị vướng hành lang bảo vệ hoặc hình dạng đất không đúng như quảng cáo.

Xem trích lục bản đồ địa chính trong nhiều trường hợp
Xem trích lục bản đồ địa chính trong nhiều trường hợp

Cách đọc thông tin cơ bản trên tờ bản đồ địa chính

Để đọc một tờ bản đồ địa chính, có thể thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Xác định số tờ bản đồ

Trước tiên, cần xem thửa đất thuộc tờ bản đồ số mấy. Thông tin này thường có trên giấy chứng nhận hoặc trích lục bản đồ địa chính.

  • Bước 2: Xác định số thửa đất

Sau khi biết số tờ bản đồ, tiếp tục tìm số thửa. Số thửa là mã nhận diện thửa đất trên tờ bản đồ đó.

  • Bước 3: Kiểm tra ranh giới thửa đất

Quan sát đường bao quanh thửa đất để biết hình dạng, cạnh tiếp giáp và vị trí tương đối so với các thửa xung quanh.

  • Bước 4: Đối chiếu diện tích

So sánh diện tích trên bản đồ với diện tích ghi trên giấy chứng nhận và diện tích thực tế nếu có đo đạc.

  • Bước 5: Kiểm tra loại đất

Xem ký hiệu loại đất như ODT, ONT, CLN, LUC, BHK, TMD, SKC… để biết mục đích sử dụng đất.

  • Bước 6: Xem các yếu tố xung quanh

Cần chú ý đường giao thông, kênh mương, sông suối, công trình công cộng, hành lang bảo vệ, mốc giới quy hoạch hoặc ghi chú trên bản đồ.

Những lỗi thường gặp khi hiểu về hệ thống bản đồ địa chính và tờ bản đồ

  • Nhầm số tờ bản đồ với số thửa đất

Số tờ bản đồ là số của tờ bản đồ. Số thửa đất là số của thửa đất nằm trên tờ bản đồ đó. Hai thông tin này khác nhau nhưng phải đi cùng nhau.

  • Chỉ xem số thửa mà không xem số tờ

Một địa phương có thể có nhiều tờ bản đồ khác nhau, và mỗi tờ đều có thể có thửa đất trùng số. Vì vậy, chỉ biết số thửa là chưa đủ.

  • Nhầm bản đồ địa chính với bản đồ quy hoạch

Bản đồ địa chính thể hiện thửa đất và hiện trạng quản lý đất đai. Bản đồ quy hoạch thể hiện định hướng sử dụng đất, công trình, hạ tầng trong tương lai. Khi mua đất, cần kiểm tra cả hai.

  • Nghĩ rằng tờ bản đồ không bao giờ thay đổi

Trên thực tế, tờ bản đồ có thể thay đổi khi đo đạc lập lại, đo đạc bổ sung, thay đổi tỷ lệ, chỉnh lý biến động hoặc sắp xếp lại đơn vị hành chính.

  • Không đối chiếu với thực địa

Bản đồ địa chính rất quan trọng, nhưng vẫn cần kiểm tra ngoài thực tế. Người mua đất nên xem mốc giới, đường vào, công trình xung quanh và tình trạng sử dụng thực tế trước khi quyết định giao dịch.

Hệ thống bản đồ địa chính có được cập nhật không?

Có. Bản đồ địa chính không phải là tài liệu cố định mãi mãi. Theo Luật Đất đai 2024, bản đồ địa chính phải được chỉnh lý khi có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất và các yếu tố khác có liên quan; đồng thời được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Các trường hợp thường cần chỉnh lý hoặc cập nhật gồm:

  • Tách thửa.
  • Hợp thửa.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Thu hồi một phần thửa đất.
  • Thay đổi ranh giới thửa đất.
  • Sạt lở, bồi đắp làm thay đổi diện tích.
  • Đo đạc lại bản đồ địa chính.
  • Sửa sai thông tin đo đạc cũ.
  • Thay đổi địa giới hành chính.
  • Cập nhật sau cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận.

Nhờ việc cập nhật này, hệ thống bản đồ địa chính mới phản ánh đúng tình trạng quản lý và sử dụng đất tại địa phương.

Kết luận

Hệ thống bản đồ địa chính và tờ bản đồ là nền tảng quan trọng trong quản lý đất đai, giúp xác định chính xác vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất, số thửa và số tờ bản đồ của từng thửa đất. Trong đó, hệ thống bản đồ địa chính là tổng thể dữ liệu bản đồ của một địa phương, còn tờ bản đồ là từng phần cụ thể được đánh số, biên tập và quản lý theo đơn vị hành chính. Khi giao dịch hoặc làm thủ tục đất đai, người dân không nên chỉ xem sổ đỏ mà cần đối chiếu thêm tờ bản đồ địa chính, trích lục bản đồ, hồ sơ đo đạc, thông tin quy hoạch và hiện trạng thực tế để hạn chế nhầm lẫn, tranh chấp và rủi ro pháp lý.

Liên hệ:

Meey Map | Cập Nhật Thông Tin Quy Hoạch Mới Nhất.
Meey Map là nền tảng bản đồ tìm kiếm Bất động sản và tra cứu thông tin quy hoạch trực tuyến thuộc CÔNG TY TNHH CHUYỂN ĐỔI SỐ BẤT ĐỘNG SẢN
CSKH: 0967 849 918
Email: contact.redtvn@gmail.com
Website: meeymap.com

Bộ phận kinh doanh

Email: sales.redtvn@gmail.com
Hotline: 0349 208 325
Website: redt.vn

Đánh giá post
Tôi là Nguyễn Hương Ly - Biên tập nội dung tại Meey Map, với nhiều năm kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực Bản đồ quy hoạch được chia sẻ trên meeymap.com.

Related Posts

Các Tỷ Lệ Tờ Bản Đồ Địa Chính Phổ Biến

Các Tỷ Lệ Tờ Bản Đồ Địa Chính Phổ Biến | Hướng dẫn chi tiết

Khi xem sổ đỏ, trích lục bản đồ địa chính hoặc hồ sơ thửa đất, nhiều người thường chú ý đến số thửa, số tờ bản đồ, diện…

Cách đánh số tờ bản đồ trong hệ thống địa chính

Cách đánh số tờ bản đồ trong hệ thống địa chính

Khi tra cứu thông tin đất đai, cụm thông tin “thửa đất số…, tờ bản đồ số…” xuất hiện rất thường xuyên trên sổ đỏ, trích lục bản…

Tờ bản đồ địa chính

Nội dung thể hiện trên tờ bản đồ địa chính: Hướng dẫn đọc và hiểu chi tiết từ A-Z

Trong lĩnh vực quản lý đất đai, tờ bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng giúp cơ quan nhà nước quản lý thông tin thửa đất…

Bản đồ quy hoạch mới nhất của tỉnh Đồng Tháp

Bản đồ quy hoạch Tỉnh Đồng Tháp| Bản đồ Đồng Tháp Sau Sáp Nhập

Bản đồ quy hoạch Tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đang thu hút sự quan tâm lớn từ nhà đầu tư,…

Đo đạc địa chính là gì?

Đo đạc địa chính là gì? Vai trò và quy trình thực hiện mới nhất

Trong quá trình mua bán, cấp sổ đỏ hay giải quyết tranh chấp đất đai, đo đạc địa chính là một bước quan trọng giúp xác định chính…

Tờ bản đồ là gì trong quản lý đất đai

Tờ bản đồ là gì trong quản lý đất đai? Cách hiểu đúng để tra cứu địa chính chính xác

Khi thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai như mua bán nhà đất, xin cấp sổ đỏ, tra cứu quy hoạch hoặc kiểm tra thông…

Để lại một bình luận