Bản đồ quy hoạch tỉnh Hà Nam mới nhất
Những thông tin về quy hoạch tỉnh Hà Nam mới nhất đang thu hút sự chú ý của đông đảo nhà đầu tư và người dân. Việc cập nhật đầy đủ bản đồ quy hoạch Hà Nam đến năm 2030 không chỉ giúp các tổ chức, cá nhân nắm bắt xu hướng phát triển mà còn định hướng hiệu quả các kế hoạch sử dụng đất và đầu tư trong tương lai.

>>> Xem thêm: Bản Đồ Tỉnh Quảng Ninh | Tra Cứu Quy Hoạch Quảng Ninh 2022
Theo bản đồ quy hoạch Hà Nam, mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy trong thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn 2050 sẽ được nâng cấp đồng bộ. Tỉnh sẽ có 3 tuyến cao tốc quan trọng kết nối liên vùng, 2 tuyến đường sắt và 4 hành lang đường thủy chính, cụ thể:
- Cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ – Ninh Bình (thuộc trục Bắc – Nam phía Đông).
- Cao tốc Phủ Lý – Nam Định, tăng cường liên kết giao thương giữa hai tỉnh.
- Vành đai 5 Thủ đô Hà Nội, mở rộng kết nối đa chiều với thủ đô và các tỉnh phía Bắc.
Bên cạnh đó, bản đồ quy hoạch tỉnh Hà Nam còn thể hiện rõ sự phát triển về giao thông đường sắt và đường thủy:
- Đường sắt: Bao gồm tuyến Bắc – Nam truyền thống và tuyến đường sắt cao tốc đang được quy hoạch dài hạn
- Giao thông thủy: Tận dụng các tuyến sông lớn để phát triển vận tải nội địa, như hành lang Hải Phòng – Hà Nội – Ninh Bình
Sở hữu vị trí chiến lược, Hà Nam trở thành điểm nút giao thông quan trọng, thuận lợi cho phát triển kinh tế, thương mại và văn hóa. Sự đồng bộ của hạ tầng cùng khả năng kết nối ngày càng mở rộng đang tạo nền tảng vững chắc cho thị trường bất động sản, biến nơi đây thành “điểm đến vàng” trong mắt các nhà đầu tư.
Thông tin quy hoạch tổng thể tỉnh Hà Nam giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến 2050
Tỉnh Hà Nam đang triển khai chiến lược quy hoạch tổng thể cho giai đoạn 2021–2030, định hướng đến 2050, hướng tới mô hình đô thị hiện đại, xanh – thông minh và phát triển bền vững. Đây là kim chỉ nam giúp nâng cao chất lượng sống, tăng sức cạnh tranh kinh tế và thu hút dòng vốn đầu tư mới.
Bản đồ quy hoạch Hà Nam 2030 đóng vai trò là công cụ tra cứu quan trọng, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư nắm rõ chỉ tiêu sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng, phân bố không gian và cấu trúc vùng. Việc tham khảo thông tin này giúp đảm bảo tính pháp lý và định hướng dài hạn cho các quyết định về xây dựng, mua bán bất động sản hay phát triển dự án.
Những điểm nổi bật trong quy hoạch Hà Nam 2030
- Phát triển đô thị đồng bộ: Mở rộng và nâng cấp các đô thị trọng điểm như TP. Phủ Lý, thị xã Duy Tiên, huyện Kim Bảng… theo tiêu chuẩn đô thị loại I – II, gắn kết với quy hoạch vùng Thủ đô Hà Nội.
- Hoàn thiện mạng lưới giao thông: Đẩy mạnh các trục giao thông chiến lược như cao tốc Bắc – Nam, cao tốc Phủ Lý – Nam Định, quốc lộ 1A, 21, 38, đường sắt Bắc – Nam và các tuyến thủy nội địa trên sông Đáy, sông Châu.
- Quy hoạch đất đai hợp lý:
-
Đất ở đô thị và nông thôn được mở rộng tại khu dân cư hiện hữu và vùng ven.
-
Đất công nghiệp tập trung tại Đồng Văn, Châu Sơn, Hòa Mạc, Thanh Liêm…
-
Đất nông nghiệp duy trì ổn định, hướng đến nông nghiệp công nghệ cao.
-
- Bảo vệ môi trường: Duy trì hành lang xanh, bảo tồn hệ sinh thái vùng núi đá vôi Kim Bảng, vùng đất ngập nước và ven sông, tích hợp mảng xanh trong quá trình đô thị hóa.
Minh bạch hóa thông tin quy hoạch Hà Nam
Người dân và nhà đầu tư có thể tra cứu quy hoạch Hà Nam thông qua:
- Cổng thông tin quy hoạch trực tuyến của tỉnh.
- UBND cấp huyện, phòng Tài nguyên – Môi trường.
- Nền tảng bản đồ số tích hợp thông tin quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại Phủ Lý, Kim Bảng, Thanh Liêm, Duy Tiên…
Với định hướng rõ ràng và hạ tầng đồng bộ, quy hoạch Hà Nam mới nhất không chỉ giúp tỉnh tăng khả năng kết nối với Hà Nội và khu vực Đồng bằng sông Hồng mà còn mở ra cơ hội bứt phá cho kinh tế, xã hội và thị trường bất động sản trong dài hạn.
Bản đồ Ninh Bình sau sáp nhập
Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15 quy định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Ninh Bình. Cụ thể sau khi sắp xếp, tỉnh Ninh Bình có 129 đơn vị hành chính cấp xã gồm 97 xã và 32 phường.

| STT | Tên xã phường mới | Tên xã phường cũ | Trụ sở hành chính cấp xã |
| 1 | Bình Lục | Bình Nghĩa, Tràng An, Đồng Du | Trụ sở xã Bình Nghĩa (cũ) |
| 2 | Bình Mỹ | Thị trấn Bình Mỹ, Đồn Xá, La Sơn | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Bình Lục (cũ) |
| 3 | Bình An | Trung Lương, Ngọc Lũ, Bình An | Trụ sở xã Bình An (cũ) |
| 4 | Bình Giang | Bồ Đề, Vũ Bản, An Ninh | Trụ sở xã Bồ Đề (cũ) |
| 5 | Bình Sơn | Tiêu Động, An Lão, An Đổ | Trụ sở xã Tiêu Động (cũ) |
| 6 | Liêm Hà | Liêm Phong, Liêm Cần, Thanh Hà | Trụ sở xã Liêm Cần (cũ) |
| 7 | Tân Thanh | Thị trấn Tân Thanh, Thanh Thủy, Thanh Phong | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Thanh Liêm (cũ) |
| 8 | Thanh Bình | Liêm Sơn, Liêm Thuận, Liêm Túc | Trụ sở xã Liêm Sơn (cũ) |
| 9 | Thanh Lâm | Thanh Nghị, Thanh Tân, Thanh Hải | Trụ sở xã Thanh Nghị (cũ) |
| 10 | Thanh Liêm | Thanh Hương, Thanh Tâm, Thanh Nguyên | Trụ sở xã Thanh Nguyên (cũ) |
| 11 | Lý Nhân | Chính Lý, Hợp Lý, Văn Lý | Trụ sở xã Chính Lý (cũ) |
| 12 | Nam Xang | Công Lý, Nguyên Lý, Đức Lý | Trụ sở xã Đức Lý (cũ) |
| 13 | Bắc Lý | Chân Lý, Đạo Lý, Bắc Lý | Trụ sở xã Đạo Lý (cũ) |
| 14 | Vĩnh Trụ | Thị trấn Vĩnh Trụ, Nhân Chính, Nhân Khang | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Lý Nhân (cũ) |
| 15 | Trần Thương | Trần Hưng Đạo, Nhân Nghĩa, Nhân Bình | Trụ sở xã Trần Hưng Đạo (cũ) |
| 16 | Nhân Hà | Nhân Thịnh, Nhân Mỹ, Xuân Khê | Trụ sở xã Nhân Mỹ (cũ) |
| 17 | Nam Lý | Tiến Thắng (huyện Lý Nhân), Phú Phúc, Hòa Hậu | Trụ sở xã Tiến Thắng (cũ) |
| 18 | Nam Trực | Thị trấn Nam Giang, Nam Cường, Nam Hùng | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Nam Trực (cũ) |
| 19 | Nam Minh | Nam Dương, Bình Minh, Nam Tiến | Trụ sở xã Bình Minh (cũ) |
| 20 | Nam Đồng | Đồng Sơn, Nam Thái | Trụ sở xã Đồng Sơn (cũ) |
| 21 | Nam Ninh | Nam Hoa, Nam Lợi, Nam Hải, Nam Thanh | Trụ sở xã Nam Thanh (cũ) |
| 22 | Nam Hồng | Tân Thịnh, Nam Thắng, Nam Hồng | Trụ sở xã Tân Thịnh (cũ) |
| 23 | Minh Tân | Cộng Hòa, Minh Tân | Trụ sở xã Minh Tân (cũ) |
| 24 | Hiển Khánh | Hợp Hưng, Trung Thành, Quang Trung, Hiển Khánh | Trụ sở xã Hợp Hưng (cũ) |
| 25 | Vụ Bản | Thị trấn Gôi, Kim Thái, Tam Thanh | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Vụ Bản (cũ) |
| 26 | Liên Minh | Vĩnh Hào, Đại Thắng, Liên Minh | Trụ sở xã Đại Thắng (cũ) |
| 27 | Ý Yên | Yên Phong, Hồng Quang (huyện Ý Yên), Yên Khánh, thị trấn Lâm | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Ý Yên (cũ) |
| 28 | Yên Đồng | Yên Đồng (huyện Ý Yên), Yên Trị, Yên Khang | Trụ sở xã Yên Đồng (cũ) |
| 29 | Yên Cường | Yên Nhân, Yên Lộc (huyện Ý Yên), Yên Phúc, Yên Cường | Trụ sở xã Yên Cường (cũ) |
| 30 | Vạn Thắng | Yên Thắng (huyện Ý Yên), Yên Tiến, Yên Lương | Trụ sở xã Yên Thắng (cũ) |
| 31 | Vũ Dương | Yên Mỹ (huyện Ý Yên), Yên Bình, Yên Dương, Yên Ninh | Trụ sở xã Yên Dương (cũ) |
| 32 | Tân Minh | Trung Nghĩa, Tân Minh | Trụ sở xã Tân Minh (cũ) |
| 33 | Phong Doanh | Phú Hưng, Yên Thọ, Yên Chính | Trụ sở xã Yên Chính (cũ) |
| 34 | Cổ Lễ | Thị trấn Cổ Lễ, Trung Đông, Trực Tuấn | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Trực Ninh (cũ) |
| 35 | Ninh Giang | Trực Chính, Phương Định, Liêm Hải | Trụ sở xã Liêm Hải (cũ) |
| 36 | Cát Thành | Thị trấn Cát Thành, Việt Hùng, Trực Đạo | Trụ sở thị trấn Cát Thành (cũ) |
| 37 | Trực Ninh | Trực Thanh, Trực Nội, Trực Hưng | Trụ sở xã Trực Nội (cũ) |
| 38 | Quang Hưng | Trực Khang, Trực Mỹ, Trực Thuận | Trụ sở xã Trực Khang (cũ) |
| 39 | Minh Thái | Trực Đại, Trực Thái, Trực Thắng | Trụ sở xã Trực Đại (cũ) |
| 40 | Ninh Cường | Thị trấn Ninh Cường, Trực Cường, Trực Hùng | Trụ sở thị trấn Ninh Cường (cũ) |
| 41 | Xuân Trường | Thị trấn Xuân Trường, Xuân Phúc, Xuân Ninh, Xuân Ngọc | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Xuân Trường (cũ) |
| 42 | Xuân Hưng | Xuân Vinh, Trà Lũ, Thọ Nghiệp | Trụ sở xã Trà Lũ (cũ) |
| 43 | Xuân Giang | Xuân Tân, Xuân Phú, Xuân Giang | Trụ sở xã Xuân Giang (cũ) |
| 44 | Xuân Hồng | Xuân Châu, Xuân Thành, Xuân Thượng, Xuân Hồng | Trụ sở xã Xuân Hồng (cũ) |
| 45 | Hải Hậu | Thị trấn Yên Định, Hải Trung, Hải Long | Trụ sở của Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Hải Hậu (cũ) |
| 46 | Hải Anh | Hải Minh, Hải Đường, Hải Anh | Trụ sở xã Hải Anh (cũ) |
| 47 | Hải Tiến | Thị trấn Cồn, Hải Sơn, Hải Tân | Trụ sở của thị trấn Cồn (cũ) |
| 48 | Hải Hưng | Hải Nam, Hải Lộc, Hải Hưng | Trụ sở xã Hải Hưng (cũ) |
| 49 | Hải An | Hải Phong, Hải Giang, Hải An | Trụ sở xã Hải Phong (cũ) |
| 50 | Hải Quang | Hải Đông, Hải Tây, Hải Quang | Trụ sở xã Hải Tây (cũ) |
| 51 | Hải Xuân | Hải Phú, Hải Hòa, Hải Xuân | Trụ sở xã Hải Xuân (cũ) |
| 52 | Hải Thịnh | Thị trấn Thịnh Long, Hải Châu, Hải Ninh | Trụ sở thị trấn Thịnh Long (cũ) |
| 53 | Giao Minh | Giao Thiện, Giao Hương, Giao Thanh | Trụ sở xã Giao Thiện (cũ) |
| 54 | Giao Hòa | Hồng Thuận, Giao An, Giao Lạc | Trụ sở xã Giao Lạc (cũ) |
| 55 | Giao Thủy | Thị trấn Giao Thủy, Bình Hòa | Trụ sở của Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Giao Thủy (cũ) |
| 56 | Giao Phúc | Giao Xuân, Giao Hà, Giao Hải | Trụ sở xã Giao Hải (cũ) |
| 57 | Giao Hưng | Giao Nhân, Giao Long, Giao Châu | Trụ sở của xã Giao Nhân (cũ) |
| 58 | Giao Bình | Giao Yến, Bạch Long, Giao Tân | Trụ sở xã Giao Yến (cũ) |
| 59 | Giao Ninh | Thị trấn Quất Lâm, Giao Phong, Giao Thịnh | Trụ sở xã Giao Phong (cũ) |
| 60 | Đồng Thịnh | Hoàng Nam, Đồng Thịnh | Trụ sở xã Đồng Thịnh (cũ) |
| 61 | Nghĩa Hưng | Thị trấn Liễu Đề, Nghĩa Thái, Nghĩa Châu, Nghĩa Trung | Trụ sở Huyện ủy – UBND huyện Nghĩa Hưng (cũ) |
| 62 | Nghĩa Sơn | Nghĩa Lạc, Nghĩa Sơn | Trụ sở xã Nghĩa Sơn (cũ) |
| 63 | Hồng Phong | Nghĩa Hồng, Nghĩa Phong, Nghĩa Phú | Trụ sở xã Nghĩa Phong (cũ) |
| 64 | Quỹ Nhất | Thị trấn Quỹ Nhất, Nghĩa Thành, Nghĩa Lợi | Trụ sở thị trấn Quỹ Nhất (cũ) |
| 65 | Nghĩa Lâm | Nghĩa Hùng, Nghĩa Hải, Nghĩa Lâm | Trụ sở xã Nghĩa Hải (cũ) |
| 66 | Rạng Đông | Nam Điền (huyện Nghĩa Hưng), Phúc Thắng, Thị trấn Rạng Đông | Trụ sở thị trấn Rạng Đông (cũ) |
| 67 | Gia Viễn | Thị trấn Thịnh Vượng, Gia Hòa | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Gia Viễn (cũ) |
| 68 | Đại Hoàng | Tiến Thắng (huyện Gia Viễn), Gia Phương, Gia Trung | Trụ sở xã Tiến Thắng (cũ) |
| 69 | Gia Hưng | Liên Sơn (huyện Gia Viễn), Gia Phú, Gia Hưng | Trụ sở xã Gia Phú (cũ) |
| 70 | Gia Phong | Gia Lạc, Gia Minh, Gia Phong | Trụ sở xã Gia Phong (cũ) |
| 71 | Gia Vân | Gia Lập, Gia Vân, một phần xã Gia Tân | Trụ sở xã Gia Tân (cũ) |
| 72 | Gia Trấn | Gia Thanh, Gia Xuân, Gia Trấn | Trụ sở xã Gia Trấn (cũ) |
| 73 | Nho Quan | Thị trấn Nho Quan, Đồng Phong, Yên Quang | Trụ sở Huyện ủy – UBND huyện Nho Quan (cũ) |
| 74 | Gia Lâm | Gia Sơn, Xích Thổ, Gia Lâm | Trụ sở xã Gia Lâm (cũ) |
| 75 | Gia Tường | Gia Thủy, Đức Long, Gia Tường | Trụ sở xã Gia Tường (cũ) |
| 76 | Phú Sơn | Thạch Bình, Lạc Vân, Phú Sơn | Trụ sở xã Phú Sơn (cũ) |
| 77 | Cúc Phương | Văn Phương, Cúc Phương | Trụ sở xã Cúc Phương (cũ) |
| 78 | Phú Long | Kỳ Phú, Phú Long | Trụ sở xã Phú Long (cũ) |
| 79 | Thanh Sơn | Thanh Sơn (huyện Nho Quan), Thượng Hòa, Văn Phú | Trụ sở xã Thanh Sơn (cũ) |
| 80 | Quỳnh Lưu | Phú Lộc, Quỳnh Lưu | Trụ sở xã Phú Lộc (cũ) |
| 81 | Yên Khánh | Thị trấn Yên Ninh, Khánh Cư, Khánh Vân, Khánh Hải | Trụ sở Huyện Ủy – HĐNĐ – UBND huyện Yên Khánh (cũ) |
| 82 | Khánh Nhạc | Khánh Hồng, Khánh Nhạc | Trụ sở xã Khánh Nhạc (cũ) |
| 83 | Khánh Thiện | Khánh Cường, Khánh Lợi, Khánh Thiện | Trụ sở xã Khánh Thiện (cũ) |
| 84 | Khánh Hội | Khánh Mậu, Khánh Thủy, Khánh Hội | Trụ sở xã Khánh Hội (cũ) |
| 85 | Khánh Trung | Khánh Thành, Khánh Công, Khánh Trung | Trụ sở xã Khánh Thành (cũ) |
| 86 | Yên Mô | Thị trấn Yên Thịnh, Khánh Dương, Yên Hòa | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Yên Mô (cũ) |
| 87 | Yên Từ | Yên Phong (huyện Yên Mô), Yên Nhân (huyện Yên Mô), Yên Từ | Trụ sở xã Yên Từ (cũ) |
| 88 | Yên Mạc | Yên Mỹ (huyện Yên Mô), Yên Lâm, Yên Mạc | Trụ sở xã Yên Mạc (cũ) |
| 89 | Đồng Thái | Yên Đồng (huyện Yên Mô), Yên Thành, Yên Thái | Trụ sở xã Yên Đồng (cũ) |
| 90 | Chất Bình | Xuân Chính, Hồi Ninh, Chất Bình | Trụ sở Đảng ủy, MTTQ, các tổ chức CT-XH tại xã Hồi Ninh (cũ); Trụ sở HĐND-UBND tại xã Chất Bình (cũ) |
| 91 | Kim Sơn | Kim Định, Ân Hòa, Hùng Tiến | Trụ sở Đảng ủy, MTTQ, các tổ chức CT-XH tại xã Hùng Tiến (cũ); Trụ sở HĐND, UBND tại xã Ân Hòa (cũ) |
| 92 | Quang Thiện | Như Hòa, Đồng Hướng, Quang Thiện | Trụ sở Đảng ủy, MTTQ, các tổ chức CT-XH tại xã Đồng Hướng (cũ); Trụ sở HĐND, UBND tại xã Quang Thiện (cũ) |
| 93 | Phát Diệm | Thị trấn Phát Diệm, Thượng Kiệm, Kim Chính | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Kim Sơn (cũ) |
| 94 | Lai Thành | Yên Lộc (huyện Kim Sơn), Tân Thành, Lai Thành | Trụ sở Đảng ủy, MTTQ, các tổ chức CT-XH tại xã Tân Thành (cũ); Trụ sở HĐND, UBND tại xã Lai Thành (cũ) |
| 95 | Định Hóa | Văn Hải, Kim Tân, Định Hóa | Trụ sở Đảng ủy, MTTQ, các tổ chức CT-XH tại xã Văn Hải (cũ); Trụ sở HĐND, UBND tại xã Định Hóa (cũ) |
| 96 | Bình Minh | Thị trấn Bình Minh, Cồn Thoi, Kim Mỹ | Trụ sở Đảng ủy, MTTQ, các tổ chức CT-XH tại xã Kim Mỹ (cũ); Trụ sở HĐND, UBND tại thị trấn Bình Minh (cũ) |
| 97 | Kim Đông | Kim Trung, Kim Đông, khu vực bãi bồi ven biển | Trụ sở Đảng ủy, MTTQ, các tổ chức CT-XH tại xã Kim Trung (cũ); Trụ sở HĐND, UBND tại xã Kim Đông (cũ) |
| 98 | Duy Tiên | Chuyên Ngoại, Trác Văn, Yên Nam, một phần phường Hòa Mạc | Trụ sở Thị ủy – HĐND – UBND thị xã Duy Tiên (cũ) |
| 99 | Duy Tân | Phường Châu Giang, Mộc Hoàn, phần còn lại của phường Hòa Mạc | Trụ sở phường Châu Giang (cũ) |
| 100 | Đồng Văn | Bạch Thượng, Yên Bắc, Đồng Văn | Trụ sở phường Yên Bắc (cũ) |
| 101 | Duy Hà | Duy Minh, Duy Hải, một phần phường Hoàng Đông | Trụ sở phường Duy Minh (cũ) |
| 102 | Tiên Sơn | Tiên Sơn, một phần phường Tiên Nội, một phần xã Tiên Ngoại | Trụ sở xã Tiên Ngoại (cũ) |
| 103 | Lê Hồ | Đại Cương, Đồng Hoá, Lê Hồ | Trụ sở của phường Lê Hồ (cũ) |
| 104 | Nguyễn Úy | Tượng Lĩnh, Tân Sơn, Nguyễn Úy | Trụ sở phường Tượng Lĩnh (cũ) |
| 105 | Lý Thường Kiệt | Liên Sơn, Thanh Sơn (TX Kim Bảng), phường Thi Sơn | Trụ sở phường Thi Sơn (cũ) |
| 106 | Kim Thanh | Tân Tựu, Hoàng Tây | Trụ sở phường Tân Tựu (cũ) |
| 107 | Tam Chúc | Ba Sao, Khả Phong, Thụy Lôi | Trụ sở xã Khả Phong (cũ) |
| 108 | Kim Bảng | Quế, Ngọc Sơn, Văn Xá | Trụ sở Thị ủy – HĐND – UBND thị xã Kim Bảng (cũ) |
| 109 | Hà Nam | Lam Hạ, Tân Hiệp, một phần P.Quang Trung (TP Phủ Lý), phần còn lại của P.Hoàng Đông, P.Tiên Nội, X.Tiên Ngoại | Trụ sở phường Tân Hiệp (cũ) |
| 110 | Phù Vân | Lê Hồng Phong, Kim Bình, Phù Vân | Trụ sở của Sở GD-ĐT và MTTQ tỉnh Hà Nam (cũ) |
| 111 | Châu Sơn | Thanh Tuyền, Châu Sơn, thị trấn Kiện Khê | Trụ sở phường Châu Sơn (cũ) |
| 112 | Phủ Lý | Châu Cầu, Thanh Châu, Liêm Chính, phần còn lại của P.Quang Trung (TP Phủ Lý) | Trụ sở UBND tỉnh Hà Nam (cũ) |
| 113 | Liêm Tuyền | Tân Liêm, Đinh Xá, Trịnh Xá | Trụ sở phường Tân Liêm (cũ) |
| 114 | Nam Định | Quang Trung (TP Nam Định), Vị Xuyên, Lộc Vượng, Cửa Bắc, Trần Hưng Đạo, Năng Tĩnh, Cửa Nam, Mỹ Phúc | Trụ sở UBND TP Nam Định (cũ) |
| 115 | Thiên Trường | Lộc Hạ, Mỹ Tân, Mỹ Trung | Trụ sở phường Lộc Hạ (cũ) |
| 116 | Đông A | Lộc Hòa, Mỹ Thắng, Mỹ Hà | Trụ sở phường Lộc Hòa (cũ) |
| 117 | Vị Khê | Nam Điền (huyện Nam Trực), Nam Phong | Trụ sở xã Nam Điền (cũ) |
| 118 | Thành Nam | Mỹ Xá, Đại An | Trụ sở phường Mỹ Xá (cũ) |
| 119 | Trường Thi | Trường Thi, Thành Lợi | Trụ sở của xã Thành Lợi (cũ) |
| 120 | Hồng Quang | Hồng Quang (huyện Nam Trực), Nghĩa An, Nam Vân | Trụ sở xã Hồng Quang (cũ) |
| 121 | Mỹ Lộc | Hưng Lộc, Mỹ Thuận, Mỹ Lộc | Trụ sở của UBND huyện Mỹ Lộc (cũ) |
| 122 | Tây Hoa Lư | Ninh Giang, Trường Yên, Ninh Hòa, Phúc Sơn, Gia Sinh, phần còn lại của xã Gia Tân | Trụ sở xã Trường Yên (cũ) |
| 123 | Hoa Lư | Ninh Mỹ, Ninh Khánh, Đông Thành, Tân Thành, Vân Giang, Nam Thành, Nam Bình, Bích Đào, Ninh Khang, Ninh Nhất, Ninh Tiến | Trụ sở Thành ủy Hoa Lư (cũ) |
| 124 | Nam Hoa Lư | Ninh Phong, Ninh Sơn, Ninh Vân, Ninh An, Ninh Hải | Trụ sở xã Ninh Hải (cũ) |
| 125 | Đông Hoa Lư | Ninh Phúc, Khánh Hòa, Khánh Phú, Khánh An | Trụ sở xã Khánh Phú (cũ) |
| 126 | Tam Điệp | Bắc Sơn, Tây Sơn, Quang Sơn | Trụ sở Thành ủy – HĐND – UBND TP Tam Điệp (cũ) |
| 127 | Yên Sơn | Tân Bình, Quảng Lạc, Yên Sơn | Trụ sở xã Yên Sơn (cũ) |
| 128 | Trung Sơn | Nam Sơn, Trung Sơn, Đông Sơn | Trụ sở Đảng ủy – HĐND – UBND phường Trung Sơn (cũ) |
| 129 | Yên Thắng | Yên Thắng (huyện Yên Mô), Khánh Thượng, Yên Bình | Trụ sở xã Yên Thắng (cũ)./. |
Kế hoạch phân loại đô thị tỉnh Hà Nam đến năm 2030
Chiến lược phân loại đô thị là một phần quan trọng trong quy hoạch tổng thể, giúp Hà Nam định hình rõ lộ trình phát triển hạ tầng và không gian đô thị. Từ nay đến năm 2050, tỉnh sẽ từng bước nâng cấp hệ thống đô thị theo các giai đoạn cụ thể:
Bản đồ tỉnh Hà Nam Giai đoạn 2021-2025:
Tổng cộng có 14 đô thị: 1 đô thị loại II – Thành phố Phủ Lý; 2 đô thị loại IV – Thị xã Duy Tiên và đô thị Kim Bảng; 11 đô thị loại V.

- Thành lập thị xã Kim Bảng dựa trên diện tích của huyện Kim Bảng.
- Công nhận đô thị Thái Hà, thuộc huyện Lý Nhân, là đô thị loại V.
- Công nhận đô thị Hòa Hậu, thuộc huyện Lý Nhân, là đô thị loại V (mở rộng từ đô thị Nhân Hậu).
Bản đồ tỉnh Hà Nam Giai đoạn 2026 – 2030:
Tổng cộng có 8 đô thị: 01 đô thị loại I – Thành phố Phủ Lý; 01 đô thị loại III – Thị xã Duy Tiên; 4 đô thị loại IV – Thị xã Kim Bảng, đô thị Thanh Liêm, đô thị Lý Nhân và thị trấn Bình Mỹ; 2 đô thị loại V.
- Nâng cấp: TP. Phủ Lý lên loại I, thị xã Duy Tiên lên loại III.
- Công nhận mới: Thanh Liêm và Lý Nhân đạt loại IV.
- Xây dựng mới thị trấn Bình Mỹ theo chuẩn loại IV.
- Sáp nhập đô thị Đô Hai – Ba Hàng thành một thị trấn.
Bản đồ tỉnh Hà Nam Giai đoạn 2031 – 2050:
Tầm nhìn trong giai đoạn này là phát triển tỉnh Hà Nam trở thành đô thị trực thuộc Trung ương.
- Đầu tư phát triển các khu vực của thành phố Phủ Lý để chúng trở thành các quận của thành phố trực thuộc Trung ương.
- Hình thành một số đô thị loại V thuộc huyện Bình Lục.
Kế hoạch này không chỉ tạo bước đột phá về bộ mặt đô thị mà còn giúp quản lý đất đai, phân bổ dân cư và phát triển hạ tầng bền vững, đưa Hà Nam trở thành trung tâm kinh tế – xã hội quan trọng của vùng.
Giới thiệu tỉnh Hà Nam
Tỉnh Hà Nam là một trong những địa phương thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng thủ đô Hà Nội, có vị trí địa lý chiến lược và điều kiện tự nhiên đa dạng. Việc quy hoạch Hà Nam trong những năm gần đây đang được chú trọng nhằm phát triển đồng bộ hạ tầng, công nghiệp và đô thị bền vững.
Vị trí địa lý Hà Nam
Trên bản đồ Hà Nam, địa phương này sở hữu bốn điểm cực tiêu biểu:
- Điểm cực Bắc: thôn Hoàn Dương, xã Mộc Bắc, thị xã Duy Tiên.
- Điểm cực Đông: thôn Táo Môn, xã Hòa Hậu, huyện Lý Nhân.
- Điểm cực Nam: thôn Đoan Vỹ, xã Thanh Hải, huyện Thanh Liêm.
- Điểm cực Tây: núi khu trại giam Ba Sao, thị trấn Ba Sao, huyện Kim Bảng.
Tỉnh Hà Nam giáp với các địa phương:
- Phía Bắc: giáp Thủ đô Hà Nội, thuận tiện trong kết nối giao thông và phát triển vùng trung tâm.
- Phía Đông: tiếp giáp với Hưng Yên và Thái Bình.
- Phía Tây: giáp tỉnh Hòa Bình.
- Phía Nam: giáp Nam Định và Ninh Bình.

Diện tích và địa hình
Với diện tích tự nhiên 860,5 km² (xếp 62/63 cả nước), địa hình Hà Nam dốc dần từ Tây sang Đông, gồm:
- Vùng Tây: đồi núi đá vôi ở Kim Bảng, Thanh Liêm – tiềm năng du lịch sinh thái.
- Vùng Đông: đồng bằng trũng màu mỡ – trung tâm sản xuất nông nghiệp.
Điểm cao nhất là đỉnh Thanh Sơn (459,4m, xã Thanh Sơn – Kim Bảng), trong khi khu vực thấp thuận lợi cho phát triển đô thị và hạ tầng.
Mật độ dân số của tỉnh Hà Nam
Dân số trên bản đồ tỉnh Hà Nam thống kê năm 2019 là khoảng 802.200 người, xếp thứ 51 về số dân. Như vậy mật độ dân số của tỉnh là 954 người/km². Trong đó:
- Dân sống tại thành thị chiếm khoảng 38% dân số trên bản đồ tỉnh Hà Nam
- Dân số sống tại nông thôn chiếm tới 62% dân số trên bản đồ Hà Nam
- Tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh Hà Nam tính đến năm 2022 đạt 38,1%.
Trên địa bàn tỉnh Hà Nam hiện có 7 tôn giáo khác nhau, nhiều nhất là Công Giáo, sau đó là Phật Giáo, đạo Tin Lành, Minh Lý Đạo, Phật giáo Hòa Hảo, Tứ Ân Hiếu Nghĩa, đạo Cao Đài…
Kinh tế và phát triển hạ tầng Hà Nam
Hà Nam đang từng bước chuyển mình mạnh mẽ nhờ quy hoạch chiến lược và định hướng phát triển rõ ràng:
- Nông nghiệp: thế mạnh về lúa gạo, rau màu, cây ăn quả, đang chuyển hướng sang nông nghiệp sạch, công nghệ cao.
- Công nghiệp: bứt phá với các khu công nghiệp như Đồng Văn, Châu Sơn, Thanh Liêm, thu hút đầu tư vào chế biến thực phẩm, điện tử, dệt may, dược phẩm.
- Dịch vụ – Du lịch: nổi bật với chùa Tam Chúc, Ngũ Động Sơn, làng nghề truyền thống, hứa hẹn tăng trưởng mạnh.
- Giao thông: hạ tầng kết nối toàn diện qua QL1A, cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ, tuyến đường sắt Bắc – Nam, và hệ thống liên tỉnh – nội tỉnh đang nâng cấp theo quy hoạch Hà Nam.
Giáo dục và Y tế tại tỉnh Hà Nam
Giáo dục:
- Hà Nam đã đẩy mạnh phát triển hệ thống giáo dục để đảm bảo cơ hội học tập cho cộng đồng.
- Tỉnh có mạng lưới trường học từ cấp mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông đến các trường cao đẳng và đại học.
- Nỗ lực tạo điều kiện tốt hơn cho học sinh và sinh viên trong việc tiếp cận kiến thức và phát triển bản thân.
Y tế:
- Hà Nam cũng đã đầu tư vào hệ thống y tế để cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân.
- Có các bệnh viện, trạm y tế và các cơ sở y tế cơ bản phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh và cung cấp dịch vụ y tế cận kề.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và hỗ trợ tối ưu cho việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Với vị trí, tài nguyên và định hướng phát triển rõ ràng, Hà Nam đang từng bước khẳng định vai trò là điểm sáng trong bản đồ kinh tế – xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng.
Vị trí hành chính tỉnh Hà Nam
Tính tới thời điểm hiện tại, trên bản đồ tỉnh Hà Nam được chia thành 6 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 4 huyện, có 109 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 6 thị trấn, 20 phường và 83 xã. Đây hiện nay cũng là tỉnh có số lượng đơn vị hành chính cấp huyện ít nhất trên cả nước. Cụ thể:
- 1 thành phố: Thành phố Phủ Lý
- 1 thị xã: thị xã Duy Tiên
- 4 huyện bao gồm: Thanh Liêm, Kim Bảng, Bình Lục, Lý Nhân.

| Ðơn vị hành chính cấp huyện | Diện tích (km²) | Dân số (người) | Số đơn vị hành chính |
| Thành phố Phủ Lý | 34 | 158.212 | 11 phường, 10 xã |
| Thị xã Duy Tiên | 136 | 137.150 | 9 phường, 7 xã |
| Huyện Bình Lục | 156 | 133.046 | 1 thị trấn, 16 xã |
| Huyện Kim Bảng | 185 | 125.634 | 2 thị trấn, 16 xã |
| Huyện Lý Nhân | 167 | 180.189 | 1 thị trấn, 20 xã |
| Huyện Thanh Liêm | 175 | 118.569 | 2 thị trấn, 14 xã |
- Phủ Lý: Thành phố là tỉnh lỵ của Tỉnh Hà Nam.
- Bình Lục: Huyện nằm ở phía bắc của tỉnh.
- Duy Tiên: Huyện nằm ở phía tây của tỉnh.
- Kim Bảng: Huyện nằm ở phía nam của tỉnh.
- Lý Nhân: Huyện nằm ở phía tây của tỉnh.
- Thanh Liêm: Huyện nằm ở phía đông của tỉnh.
- Các điểm du lịch: Bao gồm chùa Trấn Quốc, cụm di tích Kinh Thành, làng gốm Bát Tràng và nhiều điểm lịch sử và văn hóa khác.
- Dân tộc và văn hóa: Bao gồm người Kinh và nhiều dân tộc thiểu số khác.
- Kinh tế: Phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp như sản xuất dệt may, chế biến thực phẩm, điện tử, cơ khí, và dược phẩm.
Giao thông tỉnh Hà Nam
Hà Nam sở hữu hệ thống giao thông đa dạng, đóng vai trò cầu nối chiến lược giữa Hà Nội và các tỉnh phía Nam vùng Đồng bằng sông Hồng. Với định hướng quy hoạch đồng bộ đến năm 2050, mạng lưới hạ tầng nơi đây đang được mở rộng cả về đường bộ, đường sắt lẫn đường thủy, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế – xã hội. Dưới đây là một số thông tin về giao thông tại Hà Nam:
Hạ tầng đường bộ
Theo Quy hoạch mạng lưới đường bộ giai đoạn 2021 – 2030 (Quyết định 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021), Hà Nam sẽ có 3 tuyến cao tốc quan trọng đi qua:
- Cao tốc Bắc – Nam phía Đông (Pháp Vân – Cầu Giẽ – Ninh Bình)
- Cao tốc Phủ Lý – Nam Định
- Vành đai 5 Hà Nội
Song song đó, nhiều tuyến quốc lộ huyết mạch như QL1, QL21, QL21B, QL37B, QL38, QL38B… kết nối xuyên suốt nội tỉnh và liên tỉnh, bảo đảm lưu thông hàng hóa và hành khách thuận lợi.

Hạ tầng đường sắt
Theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt giai đoạn 2021 – 2030 (Quyết định 1769/QĐ-TTg ngày 19/10/2021), Hà Nam có hai tuyến chính:
- Đường sắt Bắc – Nam: đi qua các ga Đồng Văn, Phủ Lý, Định Công, Thịnh Châu và Bình Lục.
- Đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam (Hà Nội – Vinh): đoạn qua Hà Nam dài 36,15 km, kết nối hạ tầng đường bộ tới ga Phủ Lý (xã Liêm Tuyền, Liêm Tiết) gần cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình.
Hạ tầng đường thủy nội địa
- Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31/10/2021. Trong đó, có 4 hành lang vận tải thủy phía Bắc: Quảng Ninh – Hải Phòng – Hà Nội, Quảng Ninh – Hải Phòng – Ninh Bình, Hà Nội – Nam Định – Ninh Bình, Hà Nội – Việt Trì – Lào Cai.
- Các tuyến đường thủy do địa phương quản lý bao gồm sông Nhuệ, sông Châu Giang, sông Nông Giang, sông Sắt nối với các tuyến đường thủy nội địa quốc gia, tạo thành mạng đường thủy nội địa từ Phủ Lý, Thị trấn Duy Tiên và các khu vực kết nối với mạng đường thủy nội địa quốc gia.
- Các tuyến vận tải thủy kết nối với hạ tầng đường bộ qua cảng và đường thủy nội địa, chủ yếu ở khu vực sông Hồng, sông Đáy.
Hạ tầng giao thông khác
Tỉnh Hà Nam hiện có 05 bến xe bao gồm:
- Bến xe Phủ Lý do thành phố Phủ Lý khai thác đạt tiêu chuẩn bến xe loại 3;
- Bến xe Vĩnh Trụ do huyện Lý Nhân quản lý đạt tiêu chuẩn bến xe loại 4;
- Bến xe Hòa Mạc do thành phố Duy Tiên quản lý đạt tiêu chuẩn bến xe loại 4;
- Bến xe Quế do huyện Kim Bảng khai thác đạt tiêu chuẩn bến xe loại 5;
- Bến xe Trung tâm Hà Nam đạt tiêu chuẩn bến xe loại 3.
Trên địa bàn tỉnh có 1 cảng nội địa: Tân Cảng Hà Nam theo Quyết định 1007/QĐ-BGTVT công bố mở Cảng nội địa Hà Nam Tân Cảng tại Khu công nghiệp hỗ trợ Đồng Văn III, thị trấn Duy Tiên, Hà Nam.
Kế hoạch tổng thể tổ chức lãnh thổ để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đến năm 2030
Diện tích giao thông đến năm 2030 của tỉnh Hà Nam là 12.640,73 ha, chiếm 60,76% đất phát triển hạ tầng; tăng 4311,40 ha so với năm 2020;
Công trình quy hoạch giao thông (hiện đại hóa, mở rộng, cải tạo đường, cầu, đường):
Đường cấp quốc gia
- Đường bộ: Mở rộng Tuyến tránh Quốc lộ 1A, Tuyến tránh Quốc lộ 1 (Đường tránh TP Phủ Lý – Giai đoạn 2), Quốc lộ 21B, Quốc lộ 37B, Tuyến tránh Quốc lộ 37B, Quốc lộ 38B, Tuyến QL38B qua xã Nhân Bình, Đường vành đai 5 (Trục chính Hà Nội), Quốc lộ 50, Quốc lộ 62; thi công cầu Châu Giang trên ĐT.496B (huyện Lý Nhân).
- Đường sắt: Đường sắt tốc độ cao Bắc Nam; Dự án đường sắt Bắc Nam hướng tuyến mới, ga hàng hóa (phía Nam Quốc lộ 21A giáp cầu Giáo, Bình Lục).
- Cảng sông: Cảng Yên Lệnh 67 ha, Cảng chung Sông Hồng – Cầu Yên Lệnh 17,15 ha, Xây dựng Cảng chung Việt Sàn (Huyện Kim Bảng) 1,30 ha; Cảng và kho bãi XNK Thi Sơn (huyện Kim Bảng) 6,79 ha; Cảng sông Bắc Hà (huyện Thanh Liêm) 0,66 ha; kho bãi tổng hợp ven sông và bãi ven sông khu đô thị Thanh Tân (huyện Thanh Liêm) 2,04 ha; Khu dịch vụ đường thuỷ nội địa, kho cảng Thụy Long tại xã Chân Lý (huyện Bình Lục) 2,4 ha.
Đường khu vực
- Lộ trình: Mở rộng, nâng cấp ĐT493, ĐT495, ĐT495B, ĐT 496, ĐT498B
- Bến xe: Bến xe trung tâm tỉnh (TX. Phủ Lý) 0,53 ha, Bến xe Tiên Hiệp (TX. Phủ Lý) 7,32 ha, Bến xe trung tâm huyện Thanh Liêm 2,6 ha, Bến xe Bồ Đề (Bình Lục) 1,4 ha, Vĩnh Trụ 2 Bến xe (Lý Nhân) 5 ha, Bến xe Thái Hà (Lý Nhân) 1 ha.
Hà Nam đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án giao thông trọng điểm
Các dự án giao thông trọng điểm đang được triển khai trên địa bàn tỉnh Hà Nam có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Hà Nam và các vùng lân cận. Cần khuyến khích hoàn thiện quy hoạch giao thông tỉnh Hà Nam và các hoạt động giao thông trọng điểm trên địa bàn. Vì vậy, UBND tỉnh có chỉ đạo cụ thể đối với từng dự án như sau:
- Dự án đường nối cao tốc Hà Nội-Hải Phòng với cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình, tỉnh Hà Nam – cần chỉ đạo nhà thầu, đơn vị thi công đặc biệt quan tâm đến kỹ thuật, cung cấp tải trọng, độ lún.
- Tại dự án tuyến ĐT.495B đoạn qua Khu công nghiệp Thái Hà, Bộ GTVT đã thống nhất đề xuất của tỉnh về vị trí nút giao giữa đường ĐT.495B với đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng. Quốc lộ Ninh Bình tại Km31+00.
- Dự án đầu tư xây dựng đường nối Quốc lộ 1 với đường cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình đi qua huyện Bình Lục và giao với Quốc lộ 21, 21B.
- Đường cao tốc nối Hà Nội-Hải Phòng và Cầu Giẽ-Ninh Bình;
- Đường nối hai khu di tích lịch sử văn hóa Đền Trần Thương (tỉnh Hà Nam) và khu di tích lịch sử văn hóa Đền Trần (tỉnh Nam Định);
- Dự án đường song hành với Quốc lộ 21 tại huyện Kim Bảng.
Bản đồ khổ lớn tỉnh Hà Nam
Dưới đây là hình ảnh bản đồ tỉnh Hà Nam khổ lớn với đầy đủ những thông tin vị trí, ranh giới, diện tích, dân số, địa lý… để bạn có thể tra cứu khi cần thiết.
Dựa vào bản đồ tỉnh Hà Nam khổ lớn có thể thấy, Hà Nam là tỉnh có diện tích nhỏ, nhỏ thứ hai trên cả nước (chỉ sau Bắc Ninh) nhưng tỉnh Hà Nam đã đang tận dụng lợi thế cửa ngõ của mình, kết nối với toàn bộ các tỉnh phía Nam cho tới thủ đô Hà Nội. Hà Nam ngày càng bứt tốc và phát triển mạnh mẽ.

Quy hoạch các khu công nghiệp trên địa bản tỉnh cũng gặt hái nhiều thành công với chất lượng nguồn lao động, hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng đồng bộ và hoàn thiện. Ngoài ra, trên bản đồ Hà Nam cũng có những thắng cảnh du lịch đang dần được khai thác như quần thể chùa Tam Chúc, đền Lảnh Giang… cũng là đòn bẩy để phát triển kinh tế xã hội tỉnh.
Tính đến Năm 2024, trên bản đồ tỉnh Hà Nam có 8 khu công nghiệp đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng và được đưa vào sử dụng toàn bộ hoặc một phần, bao gồm:
- Khu công nghiệp Đồng Văn I
- Khu công nghiệp Đồng Văn II
- Khu công nghiệp Đồng Văn III
- Khu công nghiệp Đồng Văn IV
- Khu công nghiệp Châu Sơn
- Khu công nghiệp Hòa Mạc
- Khu công nghiệp Thái Hà
- Khu công nghiệp Thanh Liêm
>>> Xem thêm: Bản Đồ Tỉnh Quảng Nam | Tra Cứu Quy Hoạch Quảng Nam 2022
Bản đồ quy hoạch chi tiết các thành phố/huyện của tỉnh Hà Nam
Bản đồ chi tiết của từng huyện, thành phố của Hà Nam sẽ cung cấp đầy đủ thông tin cụ thể về địa giới hành chính, diện tích tự nhiên, dân số, giao thông… của từng huyện trên địa bàn tỉnh. Mời bạn theo dõi các bản đồ chi tiết cho từng đơn vị hành chính huyện tại Hà Nam.
Bản đồ quy hoạch thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam
Thành phố Phủ Lý tọa lạc tại vị trí cửa ngõ phía nam thủ đô Hà Nội, có vị trí địa lý cụ thể như sau:


- Phía đông thành phố giáp huyện Bình Lục
- Phía tây Phủ Lý giáp huyện Kim Bảng
- Phía nam Phủ Lý giáp huyện Thanh Liêm
- Phía bắc thành phố giáp thị xã Duy Tiên.
Thành phố Phủ Lý sở hữu diện tích tự nhiên là 87,64 km², dân số năm 2019 thống kê là 158.212 người, mật độ dân số trên địa bàn thành phố 1.805 người/km².
Phủ Lý nằm ngay trên Quốc lộ 1, bên 2 bờ sông Đáy và chỉ cách Hà Nội khoảng 60km về phía Nam, cách thành phố Nam Định khoảng 30km về phía Tây Bắc và nằm cách thành phố Ninh Bình khoảng 33km về phía Bắc. Thành phố cũng có tuyến đường sắt Bắc Nam đi qua và là nơi gặp gỡ của ba con sông: Sông Đáy, Sông Châu Giang và Sông Nhuệ nên có lợi thế về đường thủy.
Về đơn vị hành chính, bản đồ thành phố Phủ Lý được chia thành 11 phường và 10 xã. Cụ thể:
- Các phường là: Châu Sơn, Hai Bà Trưng, Lam Hạ, Lê Hồng Phong, Liêm Chính, Lương Khánh Thiện, Minh Khai, Quang Trung, Thanh Châu, Thanh Tuyền, Trần Hưng Đạo
- 10 xã: Đinh Xá, Kim Bình, Liêm Chung, Liêm Tiết, Liêm Tuyền, Phù Vân, Tiên Hải, Tiên Hiệp, Tiên Tân, Trịnh Xá.
Bản đồ quy hoạch thị xã Duy Tiên tỉnh Hà Nam
Thị xã Duy Tiên nằm ở phía bắc trên bản đồ tỉnh Hà Nam, cách thành phố Phủ Lý chỉ 12km về phía bắc và nằm cách trung tâm thủ đô Hà Nội 48km. Đây ược coi là vùng trọng điểm phát triển công nghiệp dịch vụ của tỉnh Hà Nam.

Diện tích tự nhiên trên bản đồ Thị xã Duy Tiên là 120,92 km², dân số năm 2019 thống kê là 137.150 người, mật độ dân số trên địa bàn thị xã đạt 1.134 người/km².
Về đơn vị hành chính của thị xã Duy Tiên gồm có 9 phường đó là: Bạch Thượng, Châu Giang, Duy Hải, Duy Minh, Đồng Văn, Hòa Mạc, Hoàng Đông, Tiên Nội, Yên Bắc và 7 xã: Chuyên Ngoại, Mộc Bắc, Mộc Nam, Tiên Ngoại, Tiên Sơn, Trác Văn, Yên Nam.
Bản đồ quy hoạch huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam
Huyện Bình Lục tọa lạc ở phía đông nam trên bản đồ tỉnh Hà Nam, thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, chỉ cách thành phố Phủ Lý khoảng 10km, và cách Hà Nội 67km. Diện tích của huyện Bình Lục là 154,9 km².

Về đơn vị hành chính huyện Bình Lục có 01 thị trấn Bình Mỹ và 16 xã. Các xã đó là: An Đổ, An Lão, An Ninh, An Nội, Bình Nghĩa, Bồ Đề, Bối Cầu, Đồn Xá, Đồng Du, Hưng Công, La Sơn, Ngọc Lũ, Tiêu Động, Tràng An, Trung Lương, Vũ Bản.
Bản đồ quy hoạch huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam
Huyện Kim Bảng nằm ở phía tây bắc trên bản đồ tỉnh Hà Nam, cách thành phố Phủ Lý khoảng 12km, cách thủ đô Hà Nội 60km. Huyện Kim Bảng được phân chia thành 2 thị trấn và 16 xã. Cụ thể:

- Các thị trấn là Quế, Ba Sao
- Các xã là Đại Cương, Đồng Hóa, Hoàng Tây, Khả Phong, Lê Hồ, Liên Sơn, Ngọc Sơn, Nguyễn Uý, Nhật Tân, Nhật Tựu, Tân Sơn, Thanh Sơn, Thi Sơn, Thụy Lôi, Tượng Lĩnh, Văn Xá.
Quy hoạch sử dụng đất và Không gian đô thị
-
Phân khu đô thị A: Là trung tâm chính trị – hành chính tại phường Quế và phường Tân Tựu, tập trung các cao ốc văn phòng, tài chính và thương mại.
-
Phân khu đô thị B: Tập trung phát triển không gian xanh, công viên công cộng và các khu thể thao cao cấp.
-
Khu đô thị Bắc Châu Giang: Kết nối không gian đô thị giữa thị xã Kim Bảng và thành phố Phủ Lý, tạo thành một dải đô thị liên tục và hiện đại.

Quy hoạch Giao thông (Trục kết nối vùng)
Đến năm 2026, Kim Bảng tập trung vào các dự án giao thông đối ngoại lớn để kết nối với Hà Nội, Hòa Bình và Phủ Lý:
-
Tuyến đường bộ song hành Quốc lộ 21: Đang được triển khai mạnh mẽ (đoạn từ nút giao đường T3 đến dốc Núi Sẻ), giúp giảm tải cho QL21 hiện tại và kết nối trực tiếp các khu công nghiệp với vùng du lịch.
-
Trục kết nối di sản: Hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối Tam Chúc với các quần thể di sản lân cận như chùa Bái Đính (Ninh Bình) và chùa Hương (Hà Nội).
-
Đường Vành đai 4 & 5 vùng Thủ đô: Quy hoạch các tuyến nhánh kết nối từ thị xã ra hệ thống vành đai, biến Kim Bảng thành điểm trung chuyển hàng hóa phía Tây Nam Hà Nội.
Bản đồ quy hoạch huyện Lý Nhân tỉnh Hà Nam
Huyện Lý Nhân nằm ở phía đông của bản đồ Hà Nam. Trên địa bàn huyện có các tuyến đường tỉnh lộ chạy qua là: DT971, DT972, DT975 và có các tuyến đường Quốc lộ lớn chạy qua, đó là: Quốc Lộ 38B từ thị xã Duy Tiên đi qua Lý Nhân đến tỉnh Nam Định.

Về đơn vị hành chính, huyện Lý Nhân có 01 thị trấn Vĩnh Trụ và 20 xã. Các xã đó là: Bắc Lý, Chân Lý, Chính Lý, Công Lý, Đạo Lý, Đức Lý, Hòa Hậu, Hợp Lý, Nguyên Lý, Nhân Bình, Nhân Chính, Nhân Khang, Nhân Mỹ, Nhân Nghĩa, Nhân Thịnh, Phú Phúc, Tiến Thắng, Trần Hưng Đạo, Văn Lý, Xuân Khê.

Tính chất và Tầm nhìn Phát triển
-
Đô thị loại IV: Lý Nhân phấn đấu đạt các tiêu chí đô thị loại IV vào năm 2027 để làm tiền đề lên thị xã.
-
Trung tâm Công nghiệp đa ngành: Phát triển các khu công nghiệp (KCN) công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường.
-
Vùng nông nghiệp đặc sản: Duy trì thương hiệu vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và các làng nghề truyền thống gắn với du lịch (như cá kho Nhân Hậu, dệt Hòa Hậu).
Quy hoạch Sử dụng đất và Phân khu chức năng
-
Thị trấn Vĩnh Trụ: Là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa hiện hữu. Quy hoạch mở rộng không gian đô thị sang các xã lân cận như Đồng Lý, Nhân Chính để tạo lõi đô thị sầm uất.
-
Khu vực Thái Hà (Đô thị Thái Hà): Đây là “át chủ bài” của huyện. Quy hoạch khu vực này trở thành Đô thị – Công nghiệp – Dịch vụ Thái Hà với quy mô hàng nghìn hecta, tập trung quanh chân cầu Thái Hà.
-
Khu vực du lịch tâm linh: Tập trung quy hoạch bảo tồn và phát triển khu vực Đền Trần Thương (xã Trần Hưng Đạo) trở thành điểm du lịch cấp quốc gia.
Bản đồ quy hoạch huyện Thanh Liêm tỉnh Hà Nam
Huyện Thanh Liêm được chia thành 16 đơn vị hành chính, trong đó có 2 thị trấn: Tân Thanh, Kiện Khê và 14 xã: Liêm Cần, Liêm Phong, Liêm Sơn, Liêm Thuận, Liêm Túc, Thanh Hà, Thanh Hải, Thanh Hương, Thanh Nghị, Thanh Nguyên, Thanh Phong, Thanh Tâm, Thanh Tân, Thanh Thủy.

Quy hoạch huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam hiện nay được thực hiện theo Đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đến năm 2026, Thanh Liêm đang chuyển mình mạnh mẽ từ một huyện nông nghiệp – vật liệu xây dựng thành cực tăng trưởng phía Nam của tỉnh Hà Nam với mục tiêu đạt chuẩn thị xã trước năm 2030

Quy hoạch Giao thông (Hạ tầng khung 2026)
Hệ thống giao thông được ví như “xương sống” để thúc đẩy phát triển kinh tế:
-
Trục vành đai kinh tế T4: Tuyến đường trọng điểm nối từ TP. Phủ Lý chạy xuyên qua các xã phía Đông của huyện Thanh Liêm, tạo không gian phát triển đô thị và công nghiệp mới.
-
Đường ĐT.495B: Đang đẩy nhanh tiến độ thi công đoạn kết nối với đường trục kinh tế và các khu công nghiệp phía Nam.
-
Tuyến đường kết nối KCN Thanh Bình II: Tuyến đường quy mô 54m (đang thực hiện giai đoạn 2023-2026) nối đường ĐT.495B với đường ĐH.15, mở ra cơ hội cho các xã Thanh Tâm, Thanh Nguyên.
-
Cảng đường thủy sông Đáy: Nâng cấp các bến bãi tại Kiện Khê để trở thành đầu mối logistic đường thủy lớn của vùng.
Bản đồ quy hoạch thị trấn Tân Thanh, Hà Nam
Thị trấn Tân Thanh – trung tâm hành chính mới của huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam – đang bước vào giai đoạn phát triển mạnh mẽ nhờ định hướng quy hoạch đồng bộ, hiện đại và bền vững. Bản đồ quy hoạch thị trấn Tân Thanh đến năm 2035 được công bố nhằm phục vụ chiến lược nâng cấp đô thị loại IV và tiến tới hình thành thị xã trong tương lai gần.
Quy hoạch thị trấn Tân Thanh, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam nằm trong định hướng phát triển vùng huyện Thanh Liêm đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Đến năm 2026, Tân Thanh giữ vai trò là trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa và kinh tế mới của toàn huyện Thanh Liêm.

Quy hoạch Sử dụng đất và Phân khu Chức năng
Theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030:
-
Khu Trung tâm Hành chính: Tập trung quanh trục đường chính trung tâm, các công trình có kiến trúc cao tầng (3–9 tầng) tạo điểm nhấn đô thị.
-
Khu đô thị mới: Phát triển các khu dân cư mới như Khu đô thị phía Đông, phía Tây trung tâm hành chính. Các khu này được quy hoạch đấu giá quyền sử dụng đất với đầy đủ tiện ích: sân vườn, bãi đỗ xe, trường học chất lượng cao.
-
Đất Công viên & Mặt nước: Điểm đặc biệt của Tân Thanh là hệ thống hồ điều hòa và công viên trung tâm, tạo lá phổi xanh cho đô thị và không gian vui chơi cho cư dân.
Dưới đây là tổng quan quy hoạch thị trấn Tân Thanh, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam:
Quy mô – Diện tích – Dân số
- Diện tích quy hoạch: 1.176 ha (tương đương 11,8 km²).
- Dân số hiện tại (2022): khoảng 11.080 người.
- Dự báo dân số năm 2030: ~32.000 người, năm 2035: ~40.000 người.
Mục tiêu quy hoạch đô thị Tân Thanh đến 2035
- Tăng diện tích đất đô thị lên 709,73 ha vào năm 2035 (trong đó đất dân dụng ~310,21 ha), đảm bảo đáp ứng nhu cầu nhà ở, hạ tầng và dịch vụ đô thị cho quy mô dân số tăng nhanh.
- Phát triển theo hai trục chính T1 và T4, kéo dài theo hướng Đông – Tây nhằm mở rộng không gian đô thị, kết nối trung tâm hành chính, các khu dân cư và khu công nghiệp phụ cận.
- Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 ngày 11/6/2025, tập trung vào khu dân cư mới, khu hành chính – y tế – giáo dục và các tiện ích xã hội đi kèm.
Hạ tầng kỹ thuật và giao thông
- Trục đường T4: rộng 68 m, đóng vai trò là tuyến huyết mạch kết nối xuyên thị trấn.
- Các công trình hạ tầng nổi bật: khu trung tâm hành chính huyện, bệnh viện, trường học cấp huyện, khu thương mại – dịch vụ hiện đại.
- Kết nối trực tiếp với các khu công nghiệp trọng điểm của Thanh Liêm và khu vực lân cận như Kim Bảng, Duy Tiên, hỗ trợ phát triển công nghiệp – dịch vụ bền vững.
Bản đồ quy hoạch thị trấn Kiện Khê, Hà Nam
Quy hoạch thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam:
Quy hoạch Thị trấn Kiện Khê, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam nằm trong đồ án Quy hoạch vùng huyện Thanh Liêm đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Đến năm 2026, Kiện Khê được định hướng trở thành một đô thị công nghiệp – dịch vụ – đầu mối giao thông đường thủy quan trọng phía Tây Nam của tỉnh.

Trọng điểm Hạ tầng Giao thông (2026)
Hạ tầng giao thông Kiện Khê được quy hoạch để phá thế độc đạo và tăng cường kết nối liên vùng:
-
Tuyến đường trục chính: Nâng cấp và chỉnh trang các trục phố chính như phố Kiện Khê, kết nối trực tiếp với Quốc lộ 1A và đường ĐT 494.
-
Đường Vành đai đô thị: Quy hoạch tuyến đường tránh khu vực trung tâm thị trấn để tách biệt dòng xe tải vận chuyển vật liệu xây dựng khỏi khu vực dân cư, nhằm giảm thiểu bụi và tiếng ồn.
-
Cảng bến thủy nội địa: Nâng cấp hệ thống bến bãi dọc sông Đáy, chuyển đổi từ các bến thủ công sang cảng hàng hóa hiện đại, có hệ thống xử lý bụi và nước thải đạt chuẩn.
Vị trí – Diện tích – Dân số
- Nằm phía Tây Bắc huyện Thanh Liêm, cách Hà Nội khoảng 60 km
- Diện tích khoảng 5,6–7,65 km² (~557–765 ha)
- Dân số năm 2023 vào khoảng 11.300–14.500 người
- Quy hoạch 1/500 khu nhà ở phía Đông thị trấn (QĐ 2226/QĐ‑UBND – 12/2016) trên diện tích ~4,23 ha
- Mở rộng Khu nhà ở Đông Kiện Khê (10/2024) trên diện tích ~8,14 ha, gồm 61 căn liền kề 5 tầng, mật độ xây dựng ~80%, tổng vốn đầu tư ~224,5 tỷ VND; hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật & xã hội, đưa vào sử dụng trước quý II/2028

Bản đồ quy hoạch xã Liêm Cần, Hà Nam
Tổng quan quy hoạch xã Liêm Cần, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam dựa trên các nguồn thông tin công khai đến năm 2030:
Liêm Cần sở hữu lợi thế lớn về giao thông, là yếu tố then chốt thúc đẩy giá trị bất động sản khu vực này:
-
Nút giao Quốc lộ 1A và Đường Tỉnh 494: Xã nằm gần các trục xương sống của tỉnh. Quy hoạch tập trung vào việc quản lý hành lang an toàn giao thông và nâng cấp các tuyến đường gom kết nối nội bộ xã với quốc lộ.
-
Tuyến đường T4 (Trục kinh tế Bắc – Nam): Đây là tuyến đường quy hoạch quan trọng đi qua địa bàn, giúp kết nối Liêm Cần trực tiếp với thành phố Phủ Lý và các khu công nghiệp lớn phía Bắc của huyện Thanh Liêm.
-
Hạ tầng nông thôn: Các tuyến đường trục xã, liên thôn tại các thôn như thôn Nhị, thôn Tam, thôn Tào… được mở rộng mặt cắt ngang từ 7m – 9m, hoàn thiện hệ thống chiếu sáng và thoát nước đồng bộ vào năm 2026.

Quy hoạch Sử dụng đất & Phát triển Đô thị
Theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Thanh Liêm:
-
Đất ở nông thôn & Khu dân cư mới: Phát triển các khu dân cư tập trung, đồng bộ hạ tầng tại khu vực trung tâm xã và dọc các tuyến đường lớn. Định hướng hình thành các khu dân cư kiểu mẫu với mật độ xây dựng vừa phải, dành nhiều diện tích cho cây xanh.
-
Đất dịch vụ – thương mại: Tận dụng lưu lượng giao thông lớn, quy hoạch quỹ đất tại các nút giao và mặt đường trục chính để xây dựng các cửa hàng kinh doanh, dịch vụ logistic, kho bãi nhỏ.
-
Cụm công nghiệp địa phương: Một phần quỹ đất tại khu vực giáp ranh có thể được xem xét để phát triển các cơ sở sản xuất ít ô nhiễm, tận dụng nguồn lao động tại chỗ.
- Diện tích khoảng 7,16 km² (716 ha)
- Dân số (năm 2023): khoảng 7.200 người, mật độ ~1.000 người/km² .
- Nằm phía đông bắc huyện Thanh Liêm, giáp xã Thanh Hà (phía tây), thị trấn Tân Thanh (tây nam), xã Liêm Thuận (đông nam), Liêm Phong (đông), và thành phố Phủ Lý (phía bắc)
- Trên địa bàn xã có kế hoạch phát triển các khu dân cư mới – dự án đô thị hóa dọc theo tuyến giao thông chính, tuy chưa có tên cụ thể nhưng đã thể hiện rõ trên bản đồ quy hoạch đến 2030 .
- Các thôn như Nhất Nhì, Vực Trại Nhuế, Tam Tứ, Ngũ Cõi nằm trong khu vực quy hoạch phát triển hạ tầng – ưu tiên mở đường, cầu, khu sinh hoạt cộng đồng cộng với cây xanh
Bản đồ quy hoạch xã Liêm Phong, Hà Nam
Xã Liêm Phong, thuộc huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, đang bước vào giai đoạn phát triển mới theo định hướng quy hoạch đồng bộ và bền vững. Bản đồ quy hoạch xã Liêm Phong đến năm 2030 đã được phê duyệt và công bố chính thức, trở thành công cụ hỗ trợ hiệu quả trong quản lý đất đai, phát triển dân cư và thu hút đầu tư.

Vị trí – Diện tích – Dân số
- Diện tích tự nhiên: khoảng 5,55 km² (tương đương 555 ha).
- Vị trí địa lý: nằm ở phía đông bắc huyện Thanh Liêm, cách trung tâm huyện khoảng 15 km.
- Tiếp giáp:
-
Phía Bắc giáp thành phố Phủ Lý.
-
Phía Đông giáp huyện Bình Lục.
-
Phía Tây và Nam giáp các xã Liêm Cần và Liêm Thuận.
-
-
Dân số năm 2023: khoảng 7.200 người, mật độ dân cư đang tăng đều theo tốc độ đô thị hóa.
Quy hoạch sử dụng đất xã Liêm Phong đến năm 2030
Theo quyết định điều chỉnh ngày 14/6/2024 của UBND tỉnh Hà Nam, xã Liêm Phong được quy hoạch chi tiết theo các nhóm đất chức năng, đảm bảo phát triển hài hòa giữa đô thị, nông nghiệp và môi trường:
- Đất ở nông thôn (ONT) và đất ở đô thị: mở rộng các khu dân cư hiện hữu, phát triển thêm khu nhà ở mới phù hợp với tăng trưởng dân số.
- Đất công cộng và dịch vụ xã hội: quy hoạch dành quỹ đất cho trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, phục vụ sinh hoạt cộng đồng.
- Đất giao thông: mở rộng và cải tạo các tuyến đường chính gồm:
-
Quốc lộ 21A
-
Tỉnh lộ 9712
-
Tuyến Đại Trang – kết nối liên xã và liên huyện.
-
-
Đất cây xanh – thể thao – đê điều: ưu tiên bảo vệ môi trường, tạo không gian sinh thái và an toàn phòng chống thiên tai.
Bản đồ quy hoạch xã Liêm Sơn, Hà Nam
Tổng quan quy hoạch xã Liêm Sơn, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam đến năm 2030, cập nhật từ các bản đồ quy hoạch chính thức:

- Xã Liêm Sơn nằm phía đông nam huyện Thanh Liêm, cách trung tâm huyện khoảng 14 km
- Diện tích tự nhiên khoảng 11,71 km² (1.171 ha)
- Giáp ranh:
-
Bắc: xã Liêm Thuận và thị trấn Tân Thanh
-
Tây: xã Thanh Hương và Thanh Tâm
-
Nam & Đông Nam: tỉnh Nam Định
-
Đông: xã Liêm Túc
-

- Được UBND tỉnh phê duyệt ngày 14/6/2024, là một phần của bản đồ điều chỉnh sử dụng đất huyện Thanh Liêm đến 2030
- Phân loại đất chính:
-
Đất nông nghiệp (lúa, trồng cây hàng năm và lâu năm) chiếm đa số.
-
Đất giao thông: bao gồm các đường hiện hữu và mở mới như đường tỉnh 495B, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 37B, đường 9712
-
Đất ở (thôn/bản), đất công cộng (trường học, trạm y tế), cây xanh, đất đê điều .
-
Bản đồ quy hoạch xã Liêm Thuận, Hà Nam
Thông tin quy hoạch xã Liêm Thuận, huyện Thanh Liêm, Hà Nam đến năm 2030:
Quy hoạch Giao thông (Cập nhật 2026)
Hệ thống giao thông tại Liêm Thuận được chú trọng đầu tư để tăng cường khả năng kết nối:
-
Các tuyến trục chính: Nằm gần các trục huyết mạch như Quốc lộ 1A và Quốc lộ 21B, kết nối nhanh chóng với thành phố Phủ Lý và các tỉnh lân cận (Ninh Bình, Nam Định).
-
Đường tỉnh 491: Đây là tuyến đường quan trọng chạy qua địa bàn, kết nối các xã trong huyện Thanh Liêm, đang được duy tu và nâng cấp mặt đường.
-
Hạ tầng nông thôn: 100% các tuyến đường liên thôn, liên xã đã được bê tông hóa/nhựa hóa. Quy hoạch đến 2026 tiếp tục mở rộng các tuyến đường nội đồng để phục vụ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.

Theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Thanh Liêm:
-
Đất ở nông thôn: Mở rộng các khu dân cư mới tại các khu vực giáp trục đường chính. Các khu đất này được quy hoạch đồng bộ với hạ tầng điện, nước và vỉa hè.
-
Chuyển đổi mục đích sử dụng: Một số khu vực đất trồng lúa kém hiệu quả (ví dụ khu vực tại thôn Thị) được quy hoạch chuyển đổi sang đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao và cơ sở văn hóa.
-
Đất công nghiệp – Dịch vụ: Tận dụng vị trí gần các cụm công nghiệp phía Nam của huyện để phát triển các loại hình dịch vụ hỗ trợ, kho bãi.
Diện tích – Vị trí – Dân số
- Xã Liêm Thuận có diện tích khoảng 6,32 km² (632 ha).
- Nằm phía đông bắc huyện Thanh Liêm, giáp các xã Liêm Phong, Liêm Cần, Liêm Sơn, Liêm Túc, đồng thời tiếp giáp ranh huyện Bình Lục.
- Dân số hiện tại khoảng 7.200 người (năm 2023)
Bản đồ quy hoạch xã Liêm Túc, Hà Nam
Xã Liêm Túc, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam là một trong những khu vực được định hướng quy hoạch rõ ràng đến năm 2030 nhằm phục vụ quá trình đô thị hóa, phát triển hạ tầng và nâng cao chất lượng sống cho người dân. Bản đồ quy hoạch xã Liêm Túc là cơ sở quan trọng giúp quản lý hiệu quả đất đai, phân bổ không gian chức năng hợp lý và thu hút đầu tư phát triển địa phương.

Vị trí – Diện tích – Dân số
- Diện tích tự nhiên: khoảng 6,42 km² (642 ha).
- Vị trí địa lý: nằm ở phía đông huyện Thanh Liêm, cách trung tâm huyện khoảng 12 km.
- Ranh giới hành chính:
-
Phía tây bắc giáp xã Liêm Thuận.
-
Phía tây nam giáp Liêm Sơn.
-
Phía đông giáp huyện Bình Lục.
-
-
Dân số năm 2023: khoảng 7.200 người, có xu hướng gia tăng đều theo tốc độ phát triển dân cư và hạ tầng.
Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng xã Liêm Túc đến năm 2030
Theo quyết định phê duyệt điều chỉnh bản đồ quy hoạch sử dụng đất ngày 14/6/2024, xã Liêm Túc được phân chia cụ thể các nhóm đất với mục tiêu cân bằng giữa phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường:
- Đất nông nghiệp: chủ yếu là đất trồng lúa, cây hàng năm và lâu năm, duy trì hoạt động nông nghiệp truyền thống và đảm bảo an ninh lương thực địa phương.
- Đất ở nông thôn (ONT): phục vụ mở rộng các khu dân cư hiện hữu, quy hoạch thêm các khu nhà ở mới đáp ứng nhu cầu sinh sống ngày càng tăng.
- Đất công cộng – dịch vụ xã hội: bố trí quỹ đất cho trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, đảm bảo tiện ích và sinh hoạt cộng đồng cho người dân.
- Đất giao thông: đầu tư mở mới và cải tạo các tuyến đường huyết mạch như:
-
Tỉnh lộ 495, 495B
-
Quốc lộ 1A, Quốc lộ 37B
-
Đường 9712 – giúp kết nối hiệu quả với các xã lân cận và trung tâm huyện.
-
-
Đất cây xanh, đất thể thao, đất đê điều: tăng cường hạ tầng sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, chống ngập và bảo vệ môi trường sống.
Bản đồ quy hoạch xã Thanh Hà, Hà Nam
- Xã Thanh Hà nằm ở phía bắc huyện Thanh Liêm, giáp xã Thanh Phong (nam), thị trấn Tân Thanh & Liêm Cần (đông nam), TP Phủ Lý (bắc–tây bắc).
- Diện tích khoảng 8,20 km² (~820 ha)
- Dân số khoảng 1.068 người tại thời điểm phê duyệt chi tiết quy hoạch 1/500 (giai đoạn 2024–2030) cho khu dân cư xã.

Quy hoạch tỷ lệ 1/500 – Khu dân cư mới
- Khu dân cư quy hoạch chi tiết khoảng 90.430 m² (~9 ha) – tương ứng quy mô dân số 1.068 người.
- Bản đồ quy hoạch chi tiết bao gồm:
-
Đất ở đô thị/nông thôn (ONT, ODT)
-
Đất giao thông, đường trục chính rộng 20–20,5 m
-
Đất công cộng: nhà văn hóa, trường học, trạm y tế
-
Bản đồ quy hoạch xã Thanh Hải, Hà Nam
Dưới đây là bản đồ hành chính xã Thanh Hải, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam:
Quy hoạch Giao thông (Hạ tầng khung)
Thanh Hải sở hữu vị trí giao thông cực kỳ thuận lợi, định hướng năm 2026 tập trung vào:
-
Trục Quốc lộ 1A: Đây là trục đối ngoại chính chạy qua địa bàn xã. Quy hoạch tập trung quản lý hành lang an toàn giao thông và phát triển dải dịch vụ thương mại dọc hai bên đường.
-
Đường Tỉnh 491: Tuyến đường quan trọng kết nối Thanh Hải với trung tâm huyện và các xã lân cận như Thanh Nguyên, Thanh Tâm. Quy hoạch tiếp tục chỉnh trang, nâng cấp mặt đường đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
-
Hệ thống đường gom: Phát triển hệ thống đường gom dọc quốc lộ và các tuyến đường liên xã để tách biệt dòng giao thông nội bộ với giao thông đối ngoại, đảm bảo an toàn.

Quy hoạch Sử dụng đất & Đô thị hóa
Theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Thanh Liêm:
-
Phát triển Công nghiệp & Thủ công nghiệp: Do tiếp giáp với các khu vực khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, Thanh Hải quy hoạch các điểm tập kết hàng hóa, kho bãi và các cơ sở sản xuất thủ công nghiệp ít gây ô nhiễm.
-
Khu dân cư tập trung: Mở rộng các khu dân cư mới tại khu vực trung tâm xã (gần UBND xã) và dọc các trục đường lớn. Các khu này được quy hoạch đồng bộ về hạ tầng, vỉa hè, cây xanh.
-
Đất dịch vụ – thương mại: Ưu tiên quỹ đất tại các nút giao giao thông để xây dựng các cửa hàng tiện ích, trạm dừng nghỉ và dịch vụ logistic.
- Xã nằm ở phía cực nam huyện Thanh Liêm, tiếp giáp các tỉnh Nam Định và Ninh Bình
- Diện tích: khoảng 13,85 km² (tức 1.385 ha), dân số năm 1999 là 9.809 người (mật độ ~708 người/km²)
- Hành chính gồm 7 thôn: Cổ Động, Đoan Vỹ 1, Đoan Vỹ 2, Thanh Khê, Trí Xuyên, Trung Hiếu Hạ – Thượng
Bản đồ quy hoạch xã Thanh Hương, Hà Nam
Tổng quan về xã Thanh Hương, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam:
Quy hoạch Giao thông (Hạ tầng khung)
Thanh Hương có lợi thế nằm gần các trục đường huyết mạch, giúp kết nối nhanh chóng với thành phố Phủ Lý và tỉnh Ninh Bình:
-
Tuyến Quốc lộ 1A và Cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình: Nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp của hành lang kinh tế Bắc – Nam. Quy hoạch 2026 tập trung hoàn thiện các tuyến đường gom kết nối từ trung tâm xã ra quốc lộ.
-
Đường trục xã và liên xã: Mở rộng và nhựa hóa các tuyến đường kết nối Thanh Hương với các xã lân cận như Thanh Tâm, Liêm Sơn. Mặt cắt ngang quy hoạch đạt từ 7m – 9m.
-
Hệ thống cầu, cống: Nâng cấp các công trình thủy lợi kết hợp giao thông nội đồng để phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp

Quy hoạch Sử dụng đất & Không gian đô thị (2026)
-
Khu dân cư tập trung: Phát triển các khu dân cư mới theo mô hình nông thôn hiện đại tại khu vực trung tâm xã (gần UBND xã, trường học). Các khu vực này được quy hoạch đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ.
-
Đất công cộng và hạ tầng xã hội: * Dành quỹ đất để nâng cấp trung tâm văn hóa – thể thao xã.
-
Mở rộng quy mô trường Mầm non và Tiểu học Thanh Hương để đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia mức độ 2.
-
-
Đất nông nghiệp: Bảo tồn vùng sản xuất lúa và cây màu chất lượng cao phía Đông của xã, kết hợp chuyển đổi một số diện tích sang mô hình trang trại tổng hợp, nông nghiệp sinh thái.
Vị trí – Diện tích – Dân số
- Xã Thanh Hương nằm ở phía bắc huyện Thanh Liêm, cách TP. Phủ Lý khoảng 12 km và Hà Nội khoảng 72 km
- Diện tích khoảng 9,1 km², dân số năm 1999 là 7.805 người, mật độ ~858 ng/km²
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
- Đã được phê duyệt điều chỉnh theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Thanh Liêm – tỉnh Hà Nam đến năm 2030
- Theo đó, địa bàn xã được phân bổ rõ các loại đất: nông nghiệp, đất ở, đất giao thông, đất công cộng (trường học, trạm y tế), cây xanh, đê điều .
- Ví dụ: khu đất thôn Đanh Nội đang chuyển đổi từ đất trồng lúa sang đất xây dựng cơ sở thể thao
Bản đồ quy hoạch xã Thanh Nghị, Hà Nam
xã Thanh Nghị, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, dựa trên nguồn chính thức và bản đồ quy hoạch đến năm 2030–2050:
Vị trí – Diện tích – Dân số
- Liên kết vùng: thuộc huyện Thanh Liêm (gồm 1 thị trấn và 14 xã), nằm phía Tây Nam của huyện, cạnh sông Đáy và giáp với xã Thanh Hải, Thanh Nguyên, Thanh Tân; cách trung tâm huyện khoảng 11 km
- Diện tích: khoảng 14,5 km².
- Dân số: trên 8.000 người (ước tính năm 2026)

Quy hoạch sử dụng đất đến 2030
- Đã được phê duyệt theo bản đồ điều chỉnh sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Thanh Liêm
- Các nhóm đất chính trong xã bao gồm:
-
Đất ở, phát triển khu dân cư mới
-
Đất công cộng/dịch vụ: trường học, trạm y tế, nhà văn hóa
-
Đất giao thông: nhiều tuyến dự kiến mở/mở rộng (QL 1A, đường nội xóm, đường ven sông)
-
Đất nông nghiệp, đất cây xanh, đất đê điều
-
Bản đồ quy hoạch xã Thanh Nguyên, Hà Nam
Tổng quan về quy hoạch xã Thanh Nguyên, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, dựa theo bản đồ điều chỉnh sử dụng đất đến năm 2030 – 2050:

Quy hoạch Giao thông (Trục xương sống)
Hạ tầng giao thông là điểm nhấn lớn nhất của Thanh Nguyên trong giai đoạn này:
-
Đường trục chính (ĐT 491): Tuyến đường chạy xuyên suốt địa bàn xã, kết nối Thanh Nguyên với trung tâm huyện Thanh Liêm và các xã Thanh Tâm, Thanh Hải. Quy hoạch đến 2026 tập trung nâng cấp mặt đường và hệ thống thoát nước đồng bộ.
-
Kết nối đối ngoại: Thanh Nguyên nằm ở vị trí thuận lợi để tiếp cận Quốc lộ 1A và đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình thông qua các tuyến đường gom và trục liên xã rộng từ 9m – 12m.
-
Hệ thống đường thôn xóm: Thực hiện theo tiêu chuẩn nông thôn mới nâng cao, mở rộng các ngõ chính để đảm bảo xe tải nhỏ và xe cứu hỏa có thể lưu thông dễ dàng.
Quy hoạch Sử dụng đất & Đô thị hóa (2026 – 2030)
Quỹ đất của xã được phân bổ lại để phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế bền vững:
-
Đất ở nông thôn: Quy hoạch các cụm dân cư mới tại những vị trí tiếp giáp đường trục xã và khu vực gần trung tâm hành chính xã. Các khu vực này được ưu tiên hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật (điện, nước sạch, vỉa hè) trước khi đấu giá quyền sử dụng đất.
-
Đất dịch vụ – thương mại: Quy hoạch các điểm kinh doanh dịch vụ, cửa hàng tiện ích dọc tuyến đường ĐT 491 để phục vụ nhu cầu của cư dân và người lao động tại các khu công nghiệp lân cận.
-
Đất giáo dục & Y tế: Dành quỹ đất để mở rộng khuôn viên trường học và nâng cấp trạm y tế xã đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2026-2030.
Phạm vi – Vị trí – Diện tích
- Xã Thanh Nguyên nằm phía đông nam huyện Thanh Liêm, cách trung tâm huyện khoảng 10 km, cách TP Phủ Lý khoảng 12 km
- Diện tích tự nhiên khoảng 7 km² (700 ha) .
- Giáp giới: bắc – xã Thanh Tâm, bắc tây – Thanh Hương, tây – Thanh Nghị, nam – Thanh Hải, đông – giáp tỉnh Nam Định
Bản đồ quy hoạch xã Thanh Tâm, Hà Nam
Giao thông là đòn bẩy chính cho Thanh Tâm trong giai đoạn 2026:
-
Đường tỉnh 491: Đây là tuyến huyết mạch chạy qua trung tâm xã, kết nối Thanh Tâm với các xã lân cận như Thanh Hải, Thanh Nghị và trung tâm huyện. Quy hoạch tập trung nâng cấp mặt đường và hệ thống thoát nước dọc tuyến.
-
Tuyến đường mới kết nối ĐT 495B: Một tuyến đường quan trọng dự kiến sẽ mở rộng, kết nối từ đường tỉnh 495B đi qua địa bàn xã Thanh Tâm đến gần khu vực thôn Thong. Tuyến này giúp tăng cường giao thương giữa khu vực miền núi phía Tây và các trục quốc lộ.
-
Hệ thống đường liên thôn: Thực hiện theo tiêu chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, các tuyến đường trục thôn được quy hoạch mở rộng mặt cắt từ 5,5m trở lên, đảm bảo xe ô tô và xe cứu hỏa có thể tiếp cận thuận tiện.

-
Mở rộng khu dân cư: Quy hoạch thêm các cụm dân cư mới tại khu vực trung tâm xã và các điểm giáp trục đường tỉnh 491 để hình thành các khu dân cư tập trung, đồng bộ về hạ tầng điện, nước sạch.
-
Đất công cộng & Tiện ích: * Bố trí quỹ đất để nâng cấp, mở rộng quy mô các trường học và trạm y tế xã.
-
Xây dựng các khu văn hóa, thể thao thôn tại những vị trí quỹ đất nông nghiệp xen kẹt nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho người dân.
-
-
Cơ hội đầu tư: Do mức giá đất còn hợp lý và không gian yên bình, Thanh Tâm được quy hoạch thành vùng vệ tinh cung cấp dịch vụ và nhà ở cho công nhân, chuyên gia tại các khu công nghiệp lân cận của huyện Thanh Liêm.
Phạm vi – Diện tích – Dân số
- Diện tích: 7,06 km².
- Dân số năm 2009 là 5.261 người, mật độ ~745 người/km² .
- Bao gồm 7 thôn: Chè Núi, Chè Kho Làng, Kho Núi, Môi, Sở, Thong, Trình
Bản đồ quy hoạch xã Thanh Tân, Hà Nam.
Tổng quan quy hoạch xã Thanh Phong, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, theo bản đồ điều chỉnh đến năm 2030:

Phạm vi – Diện tích – Dân số & thôn xã
- Diện tích: khoảng 6,42 km² (642 ha)
- Khoảng cách: nằm về phía bắc của huyện, chỉ cách trung tâm huyện khoảng 4 km
- Các thôn chính: Tân Phong, Phúc Nhị, Ba, Ba Làng, Bói
Quy hoạch sử dụng đất đến 2030
- Được phê duyệt theo bản đồ điều chỉnh sử dụng đất huyện Thanh Liêm đến năm 2030 vào ngày 14/6/2024
- Phân chia rõ ràng các nhóm đất:
-
Đất ở nông thôn/đô thị (ONT/ODT) phục vụ dân cư
-
Đất giao thông: các tuyến đường hiện đang khai thác và mở mới
-
Đất công cộng: trường học, trạm y tế, nhà văn hóa
-
Đất cây xanh, đê điều, bảo vệ môi trường
-
Đất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ lớn
-
Bản đồ quy hoạch xã Thanh Thủy, Hà Nam
Xã Thanh Thủy, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam là một trong những địa phương đang từng bước hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng đến năm 2030. Với vị trí địa lý thuận lợi, kết nối giao thông linh hoạt cùng tiềm năng quỹ đất phát triển, bản đồ quy hoạch xã Thanh Thủy là cơ sở quan trọng giúp người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư nắm rõ định hướng phát triển khu vực này trong tương lai gần.

Quy hoạch Giao thông (Trọng điểm kết nối)
Thanh Thủy sở hữu vị trí đắc địa với các trục đường huyết mạch chạy qua, định hướng năm 2026 tập trung vào:
-
Quốc lộ 1A: Duy trì là trục giao thông đối ngoại chính, quy hoạch các đường gom dân sinh để đảm bảo an toàn giao thông và phát triển kinh tế dọc hành lang quốc lộ.
-
Đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình: Nằm gần nút giao Liêm Tuyền và các tuyến kết nối cao tốc, giúp Thanh Thủy dễ dàng thông thương với Hà Nội và các tỉnh phía Nam.
-
Đường tỉnh 494: Tuyến đường quan trọng kết nối từ nút giao Liêm Sơn qua địa bàn xã, phục vụ vận chuyển cho các khu công nghiệp và khai thác vật liệu xây dựng.
-
Hạ tầng giao thông nông thôn: Nâng cấp các tuyến đường trục xã, liên thôn đạt chuẩn cấp VI đồng bằng, đảm bảo xe tải trọng lớn có thể lưu thông phục vụ sản xuất.
Vị trí – Diện tích – Dân số
- Diện tích tự nhiên: khoảng 6,42 km² (tương đương 642 ha).
- Vị trí địa lý: nằm ở phía bắc huyện Thanh Liêm, chỉ cách trung tâm huyện khoảng 4 km.
- Thành phần hành chính: xã gồm các thôn như Tân Phong, Phúc Nhị, Ba, Ba Làng, Bói – là những đơn vị sinh hoạt cộng đồng chính trên địa bàn.
- Dân số ước tính: từ 7.000 đến 8.000 người (tính đến năm 2026, số liệu chưa công bố chính thức).

Thông tin quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Thanh Liêm đến năm 2030, được UBND tỉnh Hà Nam phê duyệt ngày 14/6/2024, xã Thanh Thủy được quy hoạch chi tiết theo từng nhóm đất và mục đích sử dụng:
- Đất ở (nông thôn/đô thị): tập trung mở rộng các khu dân cư hiện hữu, nâng cấp hạ tầng để đáp ứng nhu cầu sinh sống ngày càng tăng.
- Đất công cộng: bố trí dành cho trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, nhằm nâng cao chất lượng sống và các dịch vụ tiện ích cơ bản cho người dân.
- Đất giao thông: khai thác và mở rộng các tuyến đường liên xã và nội thôn, bao gồm:
-
Quốc lộ 1A – trục huyết mạch quốc gia kết nối nhanh tới Hà Nội và các tỉnh phía Nam.
-
Tỉnh lộ 9712 – chạy qua địa bàn, tăng cường khả năng liên kết vùng.
-
Các tuyến đường phụ nội bộ kết nối thẳng đến trung tâm huyện và cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình.
-
- Đất cây xanh, đê điều, hạ tầng bảo vệ môi trường: được quy hoạch nhằm cân bằng sinh thái, ứng phó biến đổi khí hậu và tạo cảnh quan sống xanh – sạch – đẹp cho cư dân.
- Đất nông nghiệp: vẫn chiếm tỷ lệ lớn, phục vụ duy trì hoạt động canh tác truyền thống và an ninh lương thực địa phương.
Hạ tầng kỹ thuật – Giao thông trong bản đồ quy hoạch Thanh Thủy
Bản đồ quy hoạch xã Thanh Thủy được công bố chi tiết với đầy đủ mặt cắt đường, vị trí cầu – cống và hướng tuyến giao thông chính. Đây là yếu tố giúp nhà đầu tư và cư dân tương lai dễ dàng xác định các khu vực tiềm năng phát triển hạ tầng kỹ thuật, đất nền, nhà ở và dịch vụ thương mại.
Các địa điểm nổi bật tại tỉnh Hà Nam
Dưới đây là danh sách các địa điểm nổi bật tại tỉnh Hà Nam, phản ánh rõ nét về tiềm năng phát triển du lịch, kinh tế, văn hóa và công nghiệp của địa phương:
Địa điểm du lịch – văn hóa – tâm linh
1. Khu du lịch Tam Chúc (huyện Kim Bảng)
- Là quần thể du lịch tâm linh lớn nhất Việt Nam.
- Gồm chùa Tam Chúc, hồ Tam Chúc, điện Tam Thế, thủy đình…
- Được ví như “vịnh Hạ Long trên cạn”, thu hút hàng triệu lượt khách mỗi năm.

2. Hang Luồn – Động Địa Tạng – Núi Ngọc (Kim Bảng)
- Cụm di tích thiên nhiên và tâm linh nằm gần Tam Chúc.
- Có giá trị địa chất, sinh thái và tâm linh cao.
3. Chùa Bà Đanh (huyện Thanh Liêm)
- Ngôi chùa cổ nổi tiếng linh thiêng, nằm bên dòng sông Đáy.
- Gắn liền với câu thành ngữ: “vắng như chùa Bà Đanh”.
4. Nhà Bá Kiến – Làng Vũ Đại (xã Hòa Hậu, Lý Nhân)
- Gắn liền với nhà văn Nam Cao và nhân vật Chí Phèo trong văn học.
- Địa điểm du lịch văn hóa và ẩm thực đặc trưng (cá kho làng Vũ Đại).

Địa điểm phát triển đô thị – kinh tế
5. Thành phố Phủ Lý
- Là trung tâm chính trị – hành chính – văn hóa của tỉnh.
- Có tốc độ đô thị hóa nhanh, phát triển nhiều khu đô thị mới như:
-
Khu đô thị Bắc Châu Giang.
-
KĐT River Silk City.
-
KĐT Vincom Shophouse Phủ Lý.
-
6. Thị xã Duy Tiên
- Nơi tập trung các khu công nghiệp lớn nhất tỉnh: Đồng Văn I, II, III, IV, Hòa Mạc.
- Giao thông thuận tiện, tiếp giáp Hà Nội, là đầu mối công nghiệp – logistics quan trọng.
Các dự án quy hoạch và phát triển nổi bật tại Hà Nam
Dự án cụm cảng Yên Lệnh – Duy Tiên
Cụm cảng Yên Lệnh được triển khai tại xã Chuyên Ngoại, thị xã Duy Tiên, là một dự án hạ tầng giao thông trọng điểm của tỉnh Hà Nam. Dự án nằm gần cầu Yên Lệnh, cách khoảng 2 km về phía hạ lưu, với diện tích quy hoạch hơn 23 ha.
Tổng mức đầu tư của cụm cảng này lên đến gần 1.300 tỷ đồng, chia thành hai giai đoạn thực hiện. Giai đoạn đầu có vốn đầu tư khoảng 248,7 tỷ đồng, trong khi giai đoạn hai lên tới hơn 1.046 tỷ đồng. Trong đó, vốn tự có của nhà đầu tư chiếm 30%, tương đương gần 389 tỷ đồng. Dự án có thời hạn khai thác trong 50 năm kể từ ngày được cấp quyết định chủ trương đầu tư. Khi hoàn thành, đây sẽ là đầu mối quan trọng phục vụ logistics, thúc đẩy thương mại – vận tải đường thủy của khu vực phía Bắc.

Dự án Khu công nghệ cao tại huyện Lý Nhân
Được định hướng là trung tâm phát triển công nghiệp công nghệ cao trong tương lai, khu công nghệ cao tại huyện Lý Nhân dự kiến sẽ được quy hoạch trên tổng diện tích khoảng 1.000 ha. Tổng vốn đầu tư ban đầu vào khoảng 5.800 tỷ đồng, với định hướng phát triển theo mô hình tích hợp giữa sản xuất – nghiên cứu – logistics hiện đại.
Khu công nghệ cao sẽ bao gồm các phân khu chức năng chính như:
- Khu sản xuất công nghệ cao
- Khu nghiên cứu, đào tạo và ươm tạo công nghệ
- Khu dịch vụ hỗ trợ và logistics thông minh
- Trung tâm điều hành và quản lý
Theo quy hoạch giai đoạn 2021–2030, tỉnh Hà Nam dự kiến thành lập mới 18 khu công nghiệp, nâng tổng số KCN toàn tỉnh lên quy mô khoảng 7.334 ha – tăng hơn 4.800 ha so với năm 2020. Bên cạnh việc giữ nguyên các khu công nghiệp đang hoạt động như Đồng Văn I, II, III, Hòa Mạc, Châu Sơn, tỉnh cũng có kế hoạch mở rộng KCN Thái Hà thêm 100 ha, và triển khai khu công nghệ cao Lý Nhân như một điểm nhấn chiến lược để thu hút đầu tư trong các ngành công nghệ mũi nhọn.
Với việc tỉnh Hà Nam đã được Chính phủ phê duyệt quy hoạch tích hợp đến năm 2030, các dự án lớn như cụm cảng Yên Lệnh hay khu công nghệ cao Lý Nhân không chỉ là cú hích cho tăng trưởng kinh tế địa phương, mà còn mở ra cơ hội thu hút mạnh mẽ dòng vốn FDI, nâng tầm vị thế tỉnh trên bản đồ đầu tư công nghiệp – công nghệ cao tại khu vực miền Bắc.
Hướng dẫn tra cứu bản đồ quy hoạch Hà Nam chi tiết trên Meey Map
Kết luận
Việc nắm bắt chính xác thông tin từ bản đồ quy hoạch Hà Nam không chỉ giúp người dân và nhà đầu tư hạn chế rủi ro khi giao dịch bất động sản, mà còn mở ra cơ hội nắm bắt đúng xu hướng phát triển không gian đô thị – công nghiệp của tỉnh. Từ mạng lưới giao thông chiến lược, các khu công nghiệp trọng tâm đến những khu dân cư mới đều được thể hiện rõ ràng trên bản đồ tỉnh Hà Nam và các bản đồ quy hoạch chi tiết từng khu vực. Đừng quên cập nhật thông tin định kỳ để đưa ra những quyết định hiệu quả và đúng thời điểm. Truy cập ngay website để tra cứu kiểm tra quy hoạch tất cả các bản đồ tỉnh thành trên lãnh thổ Việt Nam.
| Xem bản đồ quy hoạch sử dụng đất tại Quận-Huyện tỉnh Hà Nam |
| Bản đồ quy hoạch Tỉnh Hà Nam |
| Bản đồ quy hoạch Thành phố Phủ Lý |
| Bản đồ quy hoạch Thị xã Duy Tiên |
| Bản đồ quy hoạch Huyện Bình Lục |
| Bản đồ quy hoạch Huyện Kim Bảng |
| Bản đồ quy hoạch Huyện Lý Nhân |
| Bản đồ quy hoạch Huyện Thanh Liêm |
Liên hệ:
Meey Map | Cập Nhật Thông Tin Quy Hoạch Mới Nhất.
Meey Map là nền tảng bản đồ tìm kiếm Bất động sản và tra cứu thông tin quy hoạch trực tuyến thuộc CÔNG TY TNHH CHUYỂN ĐỔI SỐ BẤT ĐỘNG SẢN
CSKH: 0967 849 918
Email: contact.redtvn@gmail.com
Website: meeymap.com
Bộ phận kinh doanh
Email: sales.redtvn@gmail.com
Hotline: 0349 208 325
Website: redt.vn

