Cập nhật thông tin mới nhất về bản đồ quy hoạch Ninh Bình chi tiết và thông tin quy hoạch thành phố Ninh Bình. Chúng tôi hi vọng sẽ giúp bạn có thêm những thông tin hữu ích.
Bản đồ quy hoạch tỉnh Ninh Bình
Ninh Bình là tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng, nằm ở cửa ngõ phía Nam của miền Bắc, tiếp giáp với các tỉnh Thanh Hóa, Nam Định, Hà Nam và Hòa Bình.
Theo quy hoạch được Chính phủ phê duyệt, tỉnh Ninh Bình triển khai quy hoạch tổng thể thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 nhằm định hướng phát triển kinh tế, đô thị và hạ tầng toàn tỉnh. Quyết định 218/QĐ-TTg được ban hành ngày 4/3/2024 là cơ sở pháp lý cho các bản đồ quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và quy hoạch hạ tầng của tỉnh.

Bản đồ quy hoạch Xã Bình Lục, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Bình Nghĩa, Tràng An và Đồng Du thành xã mới có tên gọi là xã Bình Lục.

Các định hướng chính gồm:
- Phát triển khu dân cư tập trung và trung tâm hành chính của xã.
- Từng bước chuyển đổi một phần đất nông nghiệp sang đất ở và đất phục vụ hạ tầng theo quy hoạch.
- Phát triển thương mại, dịch vụ phục vụ dân cư.
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
Quy hoạch sử dụng đất
Theo định hướng quy hoạch đến năm 2030:
- Đất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhưng sẽ được điều chỉnh tại một số khu vực để phục vụ phát triển đô thị.
- Tăng quỹ đất ở, đất công cộng, đất giao thông và đất thương mại – dịch vụ.
- Bảo đảm quỹ đất cho trường học, y tế, cây xanh và các công trình hạ tầng thiết yếu.

Các khu vực ưu tiên phát triển
Trong giai đoạn đến năm 2030, quy hoạch tập trung vào:
- Khu trung tâm hành chính xã.
- Các khu dân cư hiện hữu được chỉnh trang và mở rộng.
- Khu vực phát triển thương mại, dịch vụ.
- Các công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật phục vụ dân sinh.
Tiềm năng phát triển
Xã Bình Lục có lợi thế nhờ:
- Hưởng lợi từ quá trình sắp xếp đơn vị hành chính và đầu tư hạ tầng.
- Quỹ đất còn tương đối lớn để phát triển khu dân cư và dịch vụ.
- Định hướng phát triển đồng bộ giữa nông nghiệp và đô thị, tạo điều kiện thu hút đầu tư trong giai đoạn tới.
Bản đồ quy hoạch Xã Bình Mỹ, Ninh Bình
Quy mô dân số của thị trấn Bình Mỹ, xã Đồn Xá và xã La Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Bình Mỹ.

Bản đồ quy hoạch Xã Bình Mỹ, Ninh Bình
Theo Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 và định hướng phát triển của địa phương, xã Bình Mỹ được quy hoạch theo hướng:
- Phát triển trung tâm hành chính, thương mại và dịch vụ của khu vực.
- Xây dựng các khu dân cư mới gắn với chỉnh trang khu dân cư hiện hữu.
- Phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao giá trị sản xuất.
- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để đáp ứng quá trình đô thị hóa.
Đến năm 2030, cơ cấu sử dụng đất được định hướng:
- Duy trì quỹ đất nông nghiệp tại các vùng sản xuất tập trung.
- Tăng diện tích:
- Đất ở.
- Đất công trình công cộng.
- Đất giao thông.
- Đất thương mại – dịch vụ.
- Bố trí quỹ đất cho trường học, y tế, văn hóa, thể thao và cây xanh theo quy hoạch.

Quy hoạch giao thông
Các định hướng chính gồm:
- Nâng cấp các tuyến đường liên xã và đường trục chính.
- Hoàn thiện mạng lưới giao thông kết nối với các khu vực lân cận.
- Đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật để phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.
Phát triển đô thị và dân cư
Quy hoạch tập trung vào:
- Chỉnh trang khu vực trung tâm hình thành từ thị trấn Bình Mỹ trước đây.
- Mở rộng các khu dân cư tại những vị trí phù hợp với quy hoạch.
- Phát triển thương mại, dịch vụ phục vụ nhu cầu của người dân và doanh nghiệp.
- Đầu tư các công trình công cộng, giáo dục và y tế.
Bản đồ quy hoạch Xã Bình An, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Trung Lương, Ngọc Lũ và Bình An thành xã mới có tên gọi là xã Bình An.

Bản đồ quy hoạch Xã Bình An, Ninh Bình
Theo Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050, xã Bình An được định hướng:
- Phát triển khu vực nông nghiệp chất lượng cao gắn với xây dựng nông thôn mới.
- Hình thành và mở rộng khu dân cư tập trung tại trung tâm xã.
- Phát triển thương mại, dịch vụ phục vụ nhu cầu của người dân và khu vực lân cận.
- Đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

Quy hoạch sử dụng đất
Đến năm 2030, cơ cấu sử dụng đất được định hướng theo hướng:
- Giữ ổn định quỹ đất nông nghiệp tại các vùng sản xuất tập trung.
- Tăng diện tích:
- Đất ở nông thôn.
- Đất giao thông.
- Đất công trình công cộng (trường học, trạm y tế, nhà văn hóa).
- Đất thương mại – dịch vụ tại khu trung tâm xã.
- Chuyển đổi một phần đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp theo quy hoạch đã được phê duyệt.
Quy hoạch giao thông
Định hướng phát triển giao thông gồm:
- Nâng cấp các tuyến đường trục xã và liên xã.
- Hoàn thiện hệ thống giao thông nông thôn kết nối với các khu dân cư và vùng sản xuất.
- Đồng bộ hạ tầng điện, cấp nước, thoát nước và viễn thông để đáp ứng nhu cầu phát triển lâu dài.
Phát triển dân cư và hạ tầng
Quy hoạch ưu tiên:
- Chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu.
- Mở rộng các khu ở tại những vị trí phù hợp với quy hoạch sử dụng đất.
- Bố trí quỹ đất cho các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và cây xanh.
- Nâng cao chất lượng hạ tầng phục vụ đời sống người dân.
Tiềm năng phát triển
Sau khi sáp nhập, xã Bình An có một số lợi thế:
- Quy mô diện tích và dân số lớn hơn trước, tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư hạ tầng.
- Có khả năng hình thành trung tâm hành chính và dịch vụ của xã mới.
- Tiếp tục phát triển nông nghiệp kết hợp thương mại, dịch vụ và khu dân cư theo quy hoạch.
Bản đồ quy hoạch Xã Bình Giang, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Bồ Đề, Vũ Bản và An Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Bình Giang.

Bản đồ quy hoạch Xã Bình Giang, Ninh Bình
Theo quy hoạch chung và định hướng phát triển của địa phương, xã Bình Giang được quy hoạch theo các mục tiêu:
- Phát triển khu dân cư tập trung và chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu.
- Hoàn thiện trung tâm hành chính, thương mại và dịch vụ của xã.
- Phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, đồng thời sử dụng hiệu quả quỹ đất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội.
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
Quy hoạch sử dụng đất
Đến năm 2030, cơ cấu sử dụng đất được định hướng theo hướng:
- Duy trì các vùng sản xuất nông nghiệp phù hợp.
- Tăng diện tích:
- Đất ở.
- Đất giao thông.
- Đất công trình công cộng (trường học, y tế, văn hóa).
- Đất thương mại – dịch vụ tại khu trung tâm.
- Chuyển đổi một phần đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt.

Quy hoạch giao thông
Các định hướng chính gồm:
- Nâng cấp các tuyến đường trục xã và liên xã.
- Hoàn thiện mạng lưới giao thông kết nối với các khu vực lân cận.
- Đồng bộ hệ thống điện, cấp nước, thoát nước và viễn thông để phục vụ phát triển lâu dài.
Phát triển dân cư và hạ tầng
Quy hoạch ưu tiên:
- Chỉnh trang khu dân cư hiện hữu.
- Mở rộng các khu dân cư tại các vị trí phù hợp với quy hoạch.
- Bố trí quỹ đất cho giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và cây xanh.
- Tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
5. Tiềm năng phát triển
Xã Bình Giang được đánh giá có tiềm năng nhờ:
- Hưởng lợi từ việc sắp xếp đơn vị hành chính và đầu tư hạ tầng.
- Quỹ đất còn khả năng phát triển các khu dân cư và dịch vụ.
- Khả năng kết nối với các khu vực đô thị và các tuyến giao thông của tỉnh trong tương lai.
Bản đồ quy hoạch Xã Bình Sơn, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Tiêu Động, An Lão và An Đổ thành xã mới có tên gọi là xã Bình Sơn.

Bản đồ quy hoạch Xã Bình Sơn, Ninh Bình
Quy hoạch sử dụng đất
Định hướng sử dụng đất đến năm 2030 gồm:
- Duy trì các vùng sản xuất nông nghiệp phù hợp.
- Mở rộng quỹ đất ở, đất công trình công cộng, đất giao thông và đất thương mại – dịch vụ.
- Chuyển đổi một phần đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt.
- Bố trí quỹ đất cho trường học, y tế, văn hóa, thể thao và cây xanh.

Quy hoạch giao thông
Các định hướng hạ tầng đáng chú ý gồm:
- Nâng cấp các tuyến đường trục xã và liên xã.
- Cải thiện kết nối với các tuyến giao thông cấp tỉnh và quốc lộ.
- Theo định hướng quy hoạch, khu vực được nghiên cứu đầu tư một số tuyến đường mới nhằm tăng khả năng kết nối vùng, trong đó có tuyến vành đai phía Nam và các tuyến kết nối với Quốc lộ 1A. Tuy nhiên, vị trí và tiến độ triển khai từng dự án sẽ phụ thuộc vào kế hoạch đầu tư của tỉnh trong từng giai đoạn.
Phát triển đô thị và dân cư
Quy hoạch ưu tiên:
- Chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu.
- Phát triển các khu dân cư mới tại những vị trí phù hợp.
- Bổ sung các công trình giáo dục, y tế, văn hóa và thể thao.
- Nâng cấp hệ thống điện, cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
Bản đồ quy hoạch Xã Liêm Hà, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Liêm Phong, Liêm Cần và Thanh Hà thành xã mới có tên gọi là xã Liêm.

Bản đồ quy hoạch Xã Liêm Hà, Ninh Bình
Xã Liêm Hà là đơn vị hành chính mới của tỉnh Ninh Bình, chính thức hoạt động từ 01/7/2025, được thành lập trên cơ sở sáp nhập xã Liêm Phong, xã Liêm Cần và xã Thanh Hà. Trụ sở hành chính đặt tại trụ sở xã Liêm Cần cũ.
Định hướng phát triển
Theo định hướng quy hoạch của tỉnh và địa phương, xã Liêm Hà được phát triển theo hướng:
- Phát triển đô thị vệ tinh gắn với khu vực trung tâm của tỉnh Ninh Bình.
- Phát triển thương mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp quy mô phù hợp.
- Duy trì và nâng cao hiệu quả nông nghiệp chất lượng cao.
- Xây dựng trung tâm hành chính, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội sau sáp nhập.

Quy hoạch sử dụng đất
Đến năm 2030, cơ cấu sử dụng đất được định hướng:
- Giữ ổn định các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung.
- Tăng diện tích:
- Đất ở.
- Đất giao thông.
- Đất công trình công cộng.
- Đất thương mại – dịch vụ.
- Bố trí quỹ đất phục vụ giãn dân, tái định cư và phát triển các khu dân cư mới phù hợp với tốc độ đô thị hóa.
Bản đồ quy hoạch Xã Tân Thanh, Ninh Bình
Quy mô dân số của thị trấn Tân Thanh, xã Thanh Thủy và xã Thanh Phong thành xã mới có tên gọi là xã Tân Thanh.

Bản đồ quy hoạch Xã Tân Thanh, Ninh Bình
Theo Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 và định hướng phát triển của địa phương, xã Tân Thanh được quy hoạch theo hướng:
- Phát triển trung tâm hành chính của xã mới sau sáp nhập.
- Mở rộng các khu dân cư gắn với khu vực thị trấn Tân Thanh cũ.
- Phát triển thương mại, dịch vụ phục vụ dân cư và khu vực lân cận.
- Tiếp tục phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao.
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
Quy hoạch sử dụng đất
Đến năm 2030, định hướng sử dụng đất gồm:
- Duy trì các vùng sản xuất nông nghiệp hiệu quả.
- Tăng diện tích:
- Đất ở.
- Đất giao thông.
- Đất công trình công cộng.
- Đất thương mại – dịch vụ.
- Chuyển đổi một phần đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm được phê duyệt.

Quy hoạch giao thông
Các định hướng hạ tầng gồm:
- Nâng cấp các tuyến đường liên xã và đường trục chính.
- Cải thiện kết nối với các tuyến giao thông cấp tỉnh và quốc lộ.
- Hoàn thiện hệ thống điện, cấp nước, thoát nước và viễn thông để đáp ứng nhu cầu phát triển lâu dài.
Phát triển dân cư và hạ tầng
Trong giai đoạn đến năm 2030, địa phương ưu tiên:
- Chỉnh trang khu vực trung tâm thị trấn Tân Thanh cũ.
- Mở rộng các khu dân cư mới theo quy hoạch.
- Bố trí quỹ đất cho trường học, cơ sở y tế, văn hóa, thể thao và cây xanh.
- Nâng cấp hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.
Bản đồ quy hoạch Xã Thanh Bình, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Liêm Sơn, Liêm Thuận và Liêm Túc thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Bình.

Bản đồ quy hoạch Xã Thanh Bình, Ninh Bình
Xã Thanh Bình là đơn vị hành chính mới của tỉnh Ninh Bình, được hình thành sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025. Theo quy hoạch hiện nay, khu vực này được định hướng phát triển theo hướng đô thị hóa, phát triển khu dân cư, thương mại – dịch vụ và hạ tầng giao thông, phù hợp với mục tiêu phát triển của tỉnh Ninh Bình đến năm 2030.
Định hướng phát triển
Theo định hướng quy hoạch:
- Phát triển trung tâm hành chính và các khu dân cư của đơn vị hành chính mới.
- Mở rộng không gian đô thị gắn với khu vực An Khánh và thành phố Ninh Bình.
- Phát triển thương mại, dịch vụ và các công trình công cộng.
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ.

Quy hoạch sử dụng đất
Đến năm 2030, cơ cấu sử dụng đất được định hướng:
- Tăng diện tích đất ở và đất đô thị.
- Bố trí thêm:
- Đất giao thông.
- Đất công trình công cộng.
- Đất thương mại – dịch vụ.
- Đất cây xanh.
- Một phần đất nông nghiệp được chuyển đổi theo quy hoạch để phục vụ phát triển đô thị và hạ tầng.
Quy hoạch giao thông
Các định hướng hạ tầng đáng chú ý gồm:
- Nâng cấp các tuyến đường kết nối với trung tâm thành phố Ninh Bình.
- Cải tạo các tuyến đường trục chính và giao thông nội bộ.
- Nghiên cứu đầu tư các tuyến vành đai và nút giao nhằm tăng khả năng kết nối liên vùng.
- Đồng bộ hệ thống điện, cấp nước, thoát nước và viễn thông.
Các khu vực phát triển
Theo định hướng quy hoạch, xã Thanh Bình sẽ ưu tiên:
- Phát triển các khu dân cư mới.
- Chỉnh trang khu dân cư hiện hữu.
- Hình thành các khu thương mại – dịch vụ tại khu vực trung tâm.
- Đầu tư trường học, cơ sở y tế, công viên và các công trình công cộng.
Tiềm năng phát triển
Thanh Bình có lợi thế nhờ:
- Vị trí gần khu vực trung tâm thành phố Ninh Bình.
- Hưởng lợi từ quá trình mở rộng đô thị và đầu tư hạ tầng.
- Tiềm năng phát triển nhà ở, thương mại và dịch vụ trong giai đoạn 2025–2030.
Bản đồ quy hoạch Xã Thanh Lâm, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Thanh Nghị, Thanh Tân và Thanh Hải thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Lâm.

Bản đồ quy hoạch Xã Thanh Lâm, Ninh Bình
Theo Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 và định hướng phát triển của địa phương, xã Thanh Lâm được quy hoạch theo hướng:
- Xây dựng trung tâm hành chính của xã mới sau sáp nhập.
- Phát triển các khu dân cư tập trung gắn với khu vực trung tâm xã Thanh Nghị cũ.
- Phát triển thương mại, dịch vụ phục vụ nhu cầu của người dân.
- Duy trì và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại.
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

Đến năm 2030, cơ cấu sử dụng đất được định hướng như sau:
- Duy trì quỹ đất nông nghiệp tại các vùng sản xuất tập trung.
- Tăng diện tích:
- Đất ở nông thôn.
- Đất giao thông.
- Đất công trình công cộng.
- Đất thương mại – dịch vụ tại khu vực trung tâm xã.
- Chuyển đổi một phần đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm được phê duyệt.
Quy hoạch giao thông
Các định hướng phát triển hạ tầng gồm:
- Nâng cấp các tuyến đường trục xã và liên xã.
- Cải thiện kết nối với các tuyến giao thông cấp tỉnh và khu vực.
- Hoàn thiện hệ thống điện, cấp nước, thoát nước và viễn thông.
- Đầu tư hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế và dân cư sau sáp nhập.
Phát triển dân cư và hạ tầng
Trong giai đoạn đến năm 2030, xã ưu tiên:
- Chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu.
- Mở rộng các khu dân cư tại vị trí phù hợp với quy hoạch.
- Bố trí quỹ đất cho trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, thể thao và cây xanh.
- Hoàn thiện trung tâm hành chính xã tại khu vực trụ sở xã Thanh Nghị cũ.
Bản đồ quy hoạch Xã Thanh Liêm, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Thanh Hương, Thanh Tâm và Thanh Nguyên thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Liêm.

Bản đồ quy hoạch Xã Thanh Liêm, Ninh Bình
Theo định hướng quy hoạch tỉnh Ninh Bình và quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, xã Thanh Liêm được phát triển theo hướng:
- Xây dựng trung tâm hành chính của xã mới.
- Phát triển các khu dân cư tập trung, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu.
- Phát triển thương mại, dịch vụ phục vụ nhu cầu của người dân.
- Duy trì và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

Quy hoạch sử dụng đất
Đến năm 2030, cơ cấu sử dụng đất được định hướng như sau:
- Giữ ổn định các vùng sản xuất nông nghiệp.
- Tăng diện tích:
- Đất ở nông thôn.
- Đất giao thông.
- Đất công trình công cộng.
- Đất thương mại – dịch vụ.
- Chuyển đổi một phần đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt hằng năm.
Quy hoạch giao thông
Trong giai đoạn đến năm 2030, địa phương định hướng:
- Nâng cấp các tuyến đường trục xã và liên xã.
- Cải thiện kết nối với các tuyến giao thông cấp tỉnh và quốc lộ.
- Đầu tư đồng bộ hệ thống điện, cấp nước, thoát nước và viễn thông.
- Hoàn thiện hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế – xã hội sau sáp nhập.
Phát triển dân cư và hạ tầng
Các ưu tiên gồm:
- Chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu.
- Mở rộng các khu dân cư tại những vị trí phù hợp với quy hoạch.
- Bố trí quỹ đất cho trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, công viên và các công trình công cộng.
- Phát triển trung tâm hành chính và dịch vụ của xã mới.
Bản đồ quy hoạch Xã Lý Nhân, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Chính Lý, Hợp Lý và Văn Lý thành xã mới có tên gọi là xã Lý Nhân.

Bản đồ quy hoạch Xã Lý Nhân, Ninh Bình
Theo Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050, xã Lý Nhân được định hướng:
- Phát triển theo mô hình nông thôn mới nâng cao.
- Hoàn thiện trung tâm hành chính và các khu dân cư của xã mới sau sáp nhập.
- Phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, sản xuất hàng hóa.
- Khuyến khích phát triển thương mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp quy mô phù hợp.
- Đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

Định hướng sử dụng đất đến năm 2030 gồm:
- Duy trì quỹ đất nông nghiệp tại các vùng sản xuất tập trung.
- Mở rộng diện tích:
- Đất ở nông thôn.
- Đất giao thông.
- Đất công trình công cộng.
- Đất thương mại – dịch vụ.
- Chuyển đổi một phần đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Đến năm 2030, địa phương định hướng:
- Nâng cấp các tuyến đường trục xã và liên xã.
- Hoàn thiện hệ thống giao thông kết nối với các tuyến đường cấp tỉnh và khu vực.
- Đầu tư đồng bộ hệ thống điện, cấp nước, thoát nước và viễn thông nhằm phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.
Phát triển dân cư và hạ tầng
Các nhiệm vụ trọng tâm gồm:
- Chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu.
- Phát triển các khu dân cư mới theo quy hoạch.
- Bố trí quỹ đất cho trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, thể thao và cây xanh.
- Hoàn thiện trung tâm hành chính và các công trình công cộng của xã sau sáp nhập.
Bản đồ quy hoạch Xã Nam Xang, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Công Lý, Nguyên Lý và Đức Lý thành xã mới có tên gọi là xã Nam Xang.

Bản đồ quy hoạch Xã Nam Xang, Ninh Bình
Theo định hướng quy hoạch đến năm 2030, xã Nam Xang được phát triển theo hướng:
- Xây dựng trung tâm hành chính mới tại khu vực Đức Lý.
- Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nâng cao giá trị sản xuất.
- Mở rộng các khu dân cư theo hướng tập trung, phù hợp với quá trình đô thị hóa.
- Phát triển thương mại, dịch vụ dọc các tuyến giao thông chính.
- Thu hút các cơ sở sản xuất, tiểu thủ công nghiệp và doanh nghiệp quy mô nhỏ.

Theo định hướng quy hoạch giai đoạn 2025–2030:
- Đất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sử dụng đất.
- Tăng diện tích đất ở và đất dân cư tại các khu trung tâm.
- Mở rộng quỹ đất thương mại – dịch vụ và đất công cộng.
- Chuyển đổi một phần đất nông nghiệp ven các trục giao thông sang đất ở và đất dịch vụ theo quy hoạch được phê duyệt.
Quy hoạch giao thông
Định hướng hạ tầng giao thông gồm:
- Nâng cấp các tuyến đường liên xã và đường trục chính.
- Mở rộng các tuyến giao thông kết nối khu vực trung tâm xã.
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật gồm điện, cấp nước, thoát nước và viễn thông.
- Tăng cường kết nối với các tuyến giao thông lớn của tỉnh để thuận lợi cho phát triển kinh tế và lưu thông hàng hóa.
Trong giai đoạn đến năm 2030, xã ưu tiên:
- Hình thành trung tâm hành chính tại khu vực Đức Lý.
- Chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu.
- Phát triển các khu dân cư mới dọc các tuyến đường chính.
- Đầu tư trường học, trạm y tế, nhà văn hóa và các công trình công cộng phục vụ người dân.
Bản đồ quy hoạch Xã Bắc Lý, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Chân Lý, Đạo Lý và Bắc Lý thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Lý.

Bản đồ quy hoạch Xã Bắc Lý, Ninh Bình
Theo Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050, xã Bắc Lý được định hướng:
- Phát triển trung tâm hành chính của xã mới sau sáp nhập.
- Phát triển nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Mở rộng các khu dân cư tập trung gắn với các trục giao thông chính.
- Phát triển thương mại, dịch vụ phục vụ nhu cầu của người dân.
- Hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

Đến năm 2030, cơ cấu sử dụng đất được định hướng theo hướng:
- Duy trì các vùng đất nông nghiệp phục vụ sản xuất tập trung.
- Tăng diện tích:
- Đất ở nông thôn.
- Đất giao thông.
- Đất công trình công cộng.
- Đất thương mại – dịch vụ.
- Chuyển đổi một phần đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Định hướng phát triển hạ tầng giao thông gồm:
- Nâng cấp các tuyến đường trục xã và đường liên xã.
- Tăng cường kết nối với các tuyến giao thông cấp tỉnh và khu vực.
- Hoàn thiện hệ thống điện, cấp nước, thoát nước và viễn thông phục vụ phát triển kinh tế – xã hội.
- Cải thiện hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp và lưu thông hàng hóa.
Trong giai đoạn đến năm 2030, địa phương ưu tiên:
- Hoàn thiện trung tâm hành chính tại khu vực xã Đạo Lý cũ.
- Chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu.
- Phát triển các khu dân cư mới theo quy hoạch.
- Bố trí quỹ đất cho trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, công viên và các công trình công cộng.
Bản đồ quy hoạch Xã Vĩnh Trụ, Ninh Bình
Quy mô dân số của thị trấn Vĩnh Trụ, xã Nhân Chính và xã Nhân Khang thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Trụ.

Bản đồ quy hoạch Xã Vĩnh Trụ, Ninh Bình
Theo Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050, xã Vĩnh Trụ được định hướng:
- Phát triển thành trung tâm hành chính, thương mại và dịch vụ của khu vực.
- Chỉnh trang khu vực thị trấn Vĩnh Trụ cũ, mở rộng các khu dân cư mới.
- Phát triển thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và logistics quy mô phù hợp.
- Tiếp tục phát triển nông nghiệp chất lượng cao tại các khu vực còn quỹ đất sản xuất.
- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ.

Đến năm 2030, định hướng sử dụng đất gồm:
- Duy trì các vùng đất nông nghiệp phù hợp với quy hoạch.
- Tăng diện tích:
- Đất ở đô thị và đất ở nông thôn.
- Đất thương mại – dịch vụ.
- Đất công cộng.
- Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật.
- Chuyển đổi một phần đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Định hướng phát triển giao thông gồm:
- Nâng cấp các tuyến đường trục chính và đường liên xã.
- Hoàn thiện mạng lưới giao thông kết nối với các khu vực lân cận trong tỉnh.
- Đồng bộ hệ thống điện, cấp nước, thoát nước và viễn thông.
- Tăng cường kết nối giữa trung tâm hành chính mới với các khu dân cư và vùng sản xuất.
Bản đồ quy hoạch Xã Trần Thương, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Trần Hưng Đạo, Nhân Nghĩa và Nhân Bình thành xã mới có tên gọi là xã Trần Thương.

Bản đồ quy hoạch Xã Trần Thương, Ninh Bình
Theo Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 và định hướng phát triển của địa phương, xã Trần Thương được quy hoạch theo hướng:
- Xây dựng trung tâm hành chính của xã mới tại khu vực xã Trần Hưng Đạo cũ.
- Phát triển các khu dân cư tập trung dọc các trục giao thông chính.
- Duy trì vùng sản xuất nông nghiệp, đồng thời phát triển thương mại – dịch vụ quy mô phù hợp.
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ phát triển lâu dài.

Đến năm 2030, định hướng sử dụng đất của xã gồm:
- Giữ tỷ trọng lớn đối với đất nông nghiệp, đặc biệt tại các vùng sản xuất tập trung.
- Chuyển đổi một phần đất nông nghiệp sang:
- Đất ở.
- Đất thương mại – dịch vụ.
- Đất công trình công cộng.
- Đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật.
- Ưu tiên phát triển các khu dân cư tại khu vực trung tâm và dọc các tuyến đường chính.
Hạ tầng giao thông được định hướng theo hướng:
- Nâng cấp các tuyến đường liên xã và đường trục chính.
- Tăng cường kết nối với khu vực trung tâm và các địa phương lân cận.
- Đồng bộ hệ thống điện, cấp nước, thoát nước và viễn thông.
- Từng bước cải thiện mạng lưới giao thông phục vụ phát triển kinh tế và dân cư.
Bản đồ quy hoạch Xã Nhân Hà, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Nhân Thịnh, Nhân Mỹ và Xuân Khê thành xã mới có tên gọi là xã Nhân Hà.

Bản đồ quy hoạch Xã Nhân Hà, Ninh Bình
Đến năm 2030, xã Nhân Hà được định hướng:
- Phát triển trung tâm hành chính và dịch vụ của xã mới.
- Xây dựng nông thôn mới nâng cao, gắn với phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
- Mở rộng các khu dân cư tại các vị trí phù hợp với quy hoạch.
- Phát triển thương mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp phục vụ nhu cầu địa phương.
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

Quy hoạch sử dụng đất
Theo định hướng đến năm 2030:
- Giữ ổn định quỹ đất nông nghiệp tại các vùng sản xuất tập trung.
- Tăng diện tích:
- Đất ở nông thôn.
- Đất giao thông.
- Đất công trình công cộng.
- Đất thương mại – dịch vụ.
- Chuyển đổi một phần đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm được phê duyệt.
Quy hoạch giao thông
Định hướng phát triển giao thông gồm:
- Nâng cấp các tuyến đường trục xã và liên xã.
- Tăng cường kết nối với các tuyến đường cấp tỉnh và các khu vực lân cận.
- Hoàn thiện hệ thống điện, cấp nước, thoát nước và viễn thông.
- Phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp và lưu thông hàng hóa.
Bản đồ quy hoạch Xã Nam Lý, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Tiến Thắng (huyện Lý Nhân), Phú Phúc và Hòa Hậu thành xã mới có tên gọi là xã Nam Lý.

Bản đồ quy hoạch Xã Nam Lý, Ninh Bình
Đến năm 2030, xã Nam Lý được định hướng:
- Xây dựng trung tâm hành chính – dịch vụ tại khu vực xã Tiến Thắng cũ
- Phát triển các khu dân cư tập trung dọc các tuyến đường chính
- Đẩy mạnh nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Phát triển thêm thương mại – dịch vụ quy mô nhỏ và vừa
- Hoàn thiện hạ tầng phục vụ nông thôn mới nâng cao

Cơ cấu sử dụng đất đến năm 2030:
- Giữ ổn định quỹ đất nông nghiệp
- Tăng dần:
- Đất ở nông thôn
- Đất giao thông
- Đất công trình công cộng
- Đất thương mại – dịch vụ
- Chuyển đổi một phần đất nông nghiệp ven trục đường sang đất ở và đất dịch vụ theo kế hoạch hằng năm
- Nâng cấp đường liên xã, đường trục chính nội xã
- Kết nối tốt hơn với các tuyến giao thông cấp huyện/tỉnh
- Mở rộng và cải tạo hệ thống đường nông thôn mới
- Hoàn thiện hạ tầng điện – nước – thoát nước – viễn thông
- Quỹ đất còn khá rộng, thuận lợi mở rộng khu dân cư
- Hưởng lợi từ việc sắp xếp lại đơn vị hành chính 2025
- Có tiềm năng phát triển đất ở ven trục đường và khu trung tâm hành chính
- Phù hợp mô hình: nông thôn mới đô thị hóa từng phần
Bản đồ quy hoạch Xã Nam Trực, Ninh Bình
Quy mô dân số của thị trấn Nam Giang, xã Nam Cường và xã Nam Hùng thành xã mới có tên gọi là xã Nam Trực.

Bản đồ quy hoạch Xã Nam Trực, Ninh Bình
Theo định hướng quy hoạch tỉnh và sắp xếp không gian đô thị – nông thôn:
- Phát triển trung tâm hành chính – dịch vụ cấp xã
- Hình thành các khu dân cư mới dọc trục đường chính
- Từng bước chuyển đổi từ nông thôn thuần nông → nông thôn nâng cao → đô thị hóa nhẹ
- Phát triển thương mại, dịch vụ và công trình công cộng
- Tăng liên kết với các trục kinh tế của tỉnh Ninh Bình

Đến 2030, cơ cấu đất có xu hướng:
- Giữ ổn định đất nông nghiệp (vẫn chiếm tỷ trọng lớn)
- Tăng:
- Đất ở nông thôn / đất đô thị hóa
- Đất giao thông
- Đất công cộng (trường học, y tế, văn hóa)
- Đất thương mại – dịch vụ
- Chuyển đổi đất ven trục giao thông sang đất ở và dịch vụ theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm
Quy hoạch giao thông
- Nâng cấp đường liên xã, đường trục chính nội vùng
- Mở rộng kết nối với các tuyến giao thông cấp tỉnh
- Cải thiện hệ thống đường nông thôn mới
- Hoàn thiện hạ tầng điện – nước – viễn thông
Phát triển dân cư – hạ tầng
- Mở rộng khu dân cư tập trung quanh trung tâm hành chính mới
- Chỉnh trang khu dân cư cũ
- Bổ sung đất cho: trường học, trạm y tế, chợ, nhà văn hóa
- Phát triển các điểm dịch vụ – thương mại nhỏ
Bản đồ quy hoạch Xã Nam Minh, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Nam Dương, Bình Minh và Nam Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Nam Minh.

Bản đồ quy hoạch Xã Nam Minh, Ninh Bình
Nam Minh được định hướng phát triển theo mô hình:
- Nông thôn mới nâng cao
- Hình thành trung tâm hành chính – dịch vụ xã
- Phát triển khu dân cư tập trung theo trục giao thông chính
- Tăng tỷ trọng thương mại – dịch vụ quy mô nhỏ và vừa
- Phát triển nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp công nghệ cao
Quy hoạch sử dụng đất
Đến năm 2030:
- Giữ ổn định phần lớn đất nông nghiệp
- Tăng dần:
- Đất ở nông thôn / khu dân cư mới
- Đất giao thông
- Đất công trình công cộng (trường học, y tế)
- Đất thương mại – dịch vụ
- Một phần đất ven đường sẽ chuyển sang đất ở theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm

Quy hoạch giao thông – hạ tầng
- Nâng cấp các tuyến đường liên xã và trục chính
- Mở rộng đường kết nối vùng trung tâm huyện cũ
- Hoàn thiện điện – nước – thoát nước – viễn thông
- Cải thiện hạ tầng phục vụ dân cư và sản xuất
Phát triển dân cư
- Mở rộng khu dân cư quanh trung tâm hành chính mới
- Chỉnh trang khu dân cư hiện hữu
- Bố trí thêm đất cho:
- Trường học
- Trạm y tế
- Nhà văn hóa
- Chợ và dịch vụ dân sinh
Bản đồ quy hoạch xã Nam Đồng, Ninh Bình
Quy mô dân số của xã Đồng Sơn và xã Nam Thái thành xã mới có tên gọi là xã Nam Đồng.

Theo định hướng quy hoạch tỉnh Ninh Bình 2021–2030:
- Phát triển theo mô hình nông thôn mới nâng cao
- Hình thành trung tâm hành chính – dịch vụ cấp xã
- Mở rộng khu dân cư tại các trục đường chính
- Phát triển thương mại – dịch vụ quy mô nhỏ và vừa
- Gắn phát triển dân cư với hạ tầng giao thông liên vùng

Đến năm 2030, cơ cấu sử dụng đất định hướng:
- Giữ ổn định phần lớn đất nông nghiệp
- Tăng:
- Đất ở nông thôn / khu dân cư mới
- Đất giao thông
- Đất công trình công cộng (trường học, y tế, văn hóa)
- Đất thương mại – dịch vụ
- Chuyển đổi đất ven trục đường sang đất ở theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm
- Nâng cấp đường liên xã, trục chính nội xã
- Mở rộng kết nối với các tuyến đường cấp tỉnh
- Hoàn thiện hạ tầng giao thông nông thôn
- Đồng bộ điện – nước – thoát nước – viễn thông
- Mở rộng khu dân cư tập trung quanh trung tâm xã
- Chỉnh trang khu dân cư hiện hữu
- Bổ sung đất cho:
- Trường học
- Trạm y tế
- Nhà văn hóa
- Chợ và dịch vụ dân sinh
- Thuộc nhóm xã đang đô thị hóa nhẹ của Ninh Bình
- Có quỹ đất chuyển đổi từ nông nghiệp sang đất ở
- Hưởng lợi từ quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021–2030
- Tiềm năng tăng giá đất tại khu vực gần trục đường chính và trung tâm hành chính
Bản đồ quy hoạch Xã Nam Ninh, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Nam Hoa, Nam Lợi, Nam Hải và Nam Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Nam Ninh.

Bản đồ quy hoạch Xã Nam Ninh, Ninh Bình
Theo định hướng quy hoạch tỉnh Ninh Bình:
- Phát triển trung tâm hành chính – dịch vụ xã Nam Ninh
- Hình thành các khu dân cư tập trung dọc trục đường chính
- Đô thị hóa từng phần, từ nông thôn → nông thôn nâng cao
- Phát triển thương mại – dịch vụ quy mô nhỏ và vừa
- Gắn phát triển dân cư với các tuyến giao thông liên vùng

Đến năm 2030:
- Giữ tỷ trọng lớn đất nông nghiệp
- Tăng dần:
- Đất ở (khu dân cư mới)
- Đất giao thông
- Đất công cộng (trường học, y tế, văn hóa)
- Đất thương mại – dịch vụ
- Chuyển đổi đất ven đường sang đất ở/dịch vụ theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm
- Nâng cấp đường liên xã, trục chính nội vùng
- Mở rộng kết nối với các tuyến đường cấp huyện/tỉnh
- Hoàn thiện hạ tầng giao thông nông thôn mới
- Đồng bộ điện – nước – viễn thông
- Mở rộng khu dân cư quanh trung tâm hành chính mới
- Chỉnh trang khu dân cư hiện hữu
- Bổ sung đất cho:
- Trường học
- Trạm y tế
- Nhà văn hóa
- Chợ dân sinh
Bản đồ quy hoạch Xã Nam Hồng, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Tân Thịnh, Nam Thắng và Nam Hồng thành xã mới có tên gọi là xã Nam Hồng.

Bản đồ quy hoạch Xã Nam Hồng, Ninh Bình
Theo định hướng quy hoạch tỉnh Ninh Bình:
- Phát triển theo mô hình nông thôn mới nâng cao
- Hình thành trung tâm hành chính – dịch vụ xã
- Mở rộng khu dân cư dọc các trục đường chính
- Từng bước chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất ở – đất dịch vụ
- Phát triển thương mại, dịch vụ quy mô nhỏ và vừa

Đến năm 2030:
- Giữ tỷ trọng lớn đất nông nghiệp
- Tăng dần:
- Đất ở nông thôn / khu dân cư mới
- Đất giao thông
- Đất công cộng (trường học, y tế, văn hóa)
- Đất thương mại – dịch vụ
- Một phần đất ven đường có thể chuyển đổi theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm.
- Gần khu vực đô thị hóa mạnh của tỉnh Ninh Bình
- Có quỹ đất chuyển đổi từ nông nghiệp sang đất ở
- Hưởng lợi từ sắp xếp đơn vị hành chính 2025
- Tiềm năng tăng giá tại khu trung tâm và trục đường chính
Bản đồ quy hoạch Xã Minh Tân, Ninh Bình
Quy mô dân số của xã Cộng Hòa và xã Minh Tân thành xã mới có tên gọi là xã Minh Tân.

Bản đồ quy hoạch Xã Minh Tân, Ninh Bình
Theo định hướng quy hoạch tỉnh Ninh Bình 2021–2030:
- Phát triển trung tâm hành chính – dịch vụ cấp xã
- Hình thành các khu dân cư mới dọc trục đường chính
- Từng bước chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất ở và đất dịch vụ
- Phát triển thương mại – dịch vụ quy mô nhỏ và vừa
- Nâng cấp hạ tầng phục vụ nông thôn mới
Đến năm 2030:
- Giữ tỷ trọng lớn đất nông nghiệp
- Tăng dần:
- Đất ở nông thôn / khu dân cư mới
- Đất giao thông
- Đất công cộng (trường học, y tế, văn hóa)
- Đất thương mại – dịch vụ
- Một phần đất ven đường được chuyển đổi theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm

- Nâng cấp đường liên xã, đường trục chính nội vùng
- Mở rộng kết nối với các tuyến đường cấp tỉnh
- Hoàn thiện giao thông nông thôn mới
- Đồng bộ hạ tầng điện – nước – viễn thông
- Mở rộng khu dân cư tập trung quanh trung tâm hành chính
- Chỉnh trang khu dân cư hiện hữu
- Bổ sung đất cho:
- Trường học
- Trạm y tế
- Nhà văn hóa
- Chợ và dịch vụ dân sinh
Bản đồ quy hoạch Xã Hiển Khánh, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Hợp Hưng, Trung Thành, Quang Trung và Hiển Khánh thành xã mới có tên gọi là xã Hiển Khánh.

Bản đồ quy hoạch Xã Hiển Khánh, Ninh Bình
Theo định hướng phát triển tỉnh Ninh Bình 2021–2030:
- Xây dựng trung tâm hành chính – dịch vụ xã Hiển Khánh
- Phát triển các khu dân cư tập trung dọc các tuyến đường chính
- Từng bước đô thị hóa theo hướng nông thôn mới nâng cao
- Phát triển thương mại – dịch vụ quy mô nhỏ và vừa
- Gắn phát triển dân cư với hạ tầng giao thông liên vùng
Đến năm 2030:
- Giữ phần lớn đất nông nghiệp
- Tăng:
- Đất ở nông thôn / khu dân cư mới
- Đất giao thông
- Đất công cộng (trường học, y tế, văn hóa)
- Đất thương mại – dịch vụ
- Chuyển đổi đất ven đường sang đất ở theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm.

- Mở rộng khu dân cư quanh trung tâm xã mới
- Chỉnh trang khu dân cư hiện hữu
- Bổ sung đất cho:
- Trường học
- Trạm y tế
- Nhà văn hóa
- Chợ dân sinh và dịch vụ
Bản đồ quy hoạch Xã Vụ Bản, Ninh Bình
Quy mô dân số của thị trấn Gôi, xã Kim Thái và xã Tam Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Vụ Bản.

Bản đồ quy hoạch Xã Vụ Bản, Ninh Bình
Theo định hướng Quy hoạch tỉnh Ninh Bình 2021–2030:
- Phát triển theo mô hình nông thôn mới nâng cao
- Hình thành trung tâm hành chính – dịch vụ cấp xã
- Mở rộng các khu dân cư dọc trục đường chính
- Tăng phát triển thương mại – dịch vụ quy mô nhỏ và vừa
- Gắn phát triển dân cư với các tuyến giao thông liên huyện

Đến năm 2030:
- Duy trì phần lớn đất nông nghiệp
- Tăng dần:
- Đất ở nông thôn / khu dân cư mới
- Đất giao thông
- Đất công cộng (trường học, y tế, văn hóa)
- Đất thương mại – dịch vụ
- Một phần đất ven đường sẽ được chuyển đổi theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm
- Mở rộng khu dân cư tập trung quanh trung tâm xã
- Chỉnh trang khu dân cư hiện hữu
- Bổ sung quỹ đất cho:
- Trường học
- Trạm y tế
- Nhà văn hóa
- Chợ và dịch vụ dân sinh
Bản đồ quy hoạch Xã Liên Minh, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Vĩnh Hào, Đại Thắng và Liên Minh thành xã mới có tên gọi là xã Liên Minh.

Bản đồ quy hoạch Xã Liên Minh, Ninh Bình
Theo định hướng quy hoạch tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2021–2030:
- Phát triển theo mô hình nông thôn mới nâng cao
- Hình thành trung tâm hành chính – dịch vụ cấp xã
- Mở rộng khu dân cư dọc các tuyến đường chính
- Từng bước chuyển đổi sang đô thị hóa nhẹ
- Phát triển thương mại – dịch vụ quy mô nhỏ và vừ
Đến năm 2030:
- Giữ tỷ trọng lớn đất nông nghiệp
- Tăng dần:
- Đất ở nông thôn / khu dân cư mới
- Đất giao thông
- Đất công cộng (trường học, y tế, văn hóa)
- Đất thương mại – dịch vụ
- Chuyển đổi đất ven đường sang đất ở theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm

- Nâng cấp đường liên xã và trục chính nội vùng
- Kết nối với các tuyến giao thông cấp huyện/tỉnh
- Mở rộng hạ tầng giao thông nông thôn
- Hoàn thiện điện – nước – viễn thông
- Mở rộng khu dân cư quanh trung tâm hành chính mới
- Chỉnh trang khu dân cư hiện hữu
- Bổ sung đất cho:
- Trường học
- Trạm y tế
- Nhà văn hóa
- Chợ dân sinh
- Hình thành các cụm dịch vụ nhỏ phục vụ dân cư
Bản đồ quy hoạch Xã Ý Yên, Ninh Bình
Quy mô dân số của xã Yên Phong và xã Hồng Quang (huyện Ý Yên), xã Yên Khánh, thị trấn Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Ý Yên.

Bản đồ quy hoạch Xã Ý Yên, Ninh Bình
Theo quy hoạch tỉnh Ninh Bình 2021–2030:
- Phát triển theo hướng nông thôn mới nâng cao
- Hình thành trung tâm hành chính – dịch vụ xã
- Tập trung phát triển các trục dân cư dọc quốc lộ và đường liên xã
- Đẩy mạnh thương mại – dịch vụ quy mô nhỏ và vừa
- Gắn kết với định hướng đô thị hóa vùng giáp ranh Ninh Bình – Nam Định

Đến năm 2030:
- Giữ tỷ trọng lớn đất nông nghiệp
- Tăng dần:
- Đất ở nông thôn / khu dân cư mới
- Đất giao thông
- Đất công cộng (trường học, y tế, văn hóa)
- Đất thương mại – dịch vụ
- Một phần đất ven trục giao thông sẽ được chuyển đổi theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm
- Nâng cấp các tuyến đường liên xã và đường trục chính
- Kết nối với các tuyến giao thông vùng Ý Yên – thành phố Ninh Bình – Nam Định
- Hoàn thiện hạ tầng giao thông nông thôn mới
- Đồng bộ điện – nước – viễn thông
Bản đồ quy hoạch Xã Yên Đồng, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Yên Đồng (huyện Ý Yên), Yên Trị và Yên Khang thành xã mới có tên gọi là xã Yên Đồng.

Bản đồ quy hoạch Xã Yên Cường, Ninh Bình
Quy mô dân số của xã Yên Nhân và xã Yên Lộc (huyện Ý Yên), xã Yên Phúc, xã Yên Cường thành xã mới có tên gọi là xã Yên Cường.

Bản đồ quy hoạch Xã Vạn Thắng, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Yên Thắng (huyện Ý Yên), Yên Tiến và Yên Lương thành xã mới có tên gọi là xã Vạn Thắng.

Bản đồ quy hoạch Xã Vũ Dương, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Yên Mỹ (huyện Ý Yên), Yên Bình, Yên Dương và Yên Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Vũ Dương.

Bản đồ quy hoạch Xã Tân Minh, Ninh Bình
Quy mô dân số của xã Trung Nghĩa và xã Tân Minh thành xã mới có tên gọi là xã Tân Minh.

Bản đồ quy hoạch Xã Phong Doanh, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Phú Hưng, Yên Thọ và Yên Chính thành xã mới có tên gọi là xã Phong Doanh.

Bản đồ quy hoạch Xã Cổ Lễ, Ninh Bình
Quy mô dân số của thị trấn Cổ Lễ, xã Trung Đông và xã Trực Tuấn thành xã mới có tên gọi là xã Cổ Lễ.

Bản đồ quy hoạch Xã Ninh Giang, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Trực Chính, Phương Định và Liêm Hải thành xã mới có tên gọi là xã Ninh Giang.

Bản đồ quy hoạch Xã Cát Thành, Ninh Bình

Quy mô dân số của thị trấn Cát Thành, xã Việt Hùng và xã Trực Đạo thành xã mới có tên gọi là xã Cát Thành.
Bản đồ quy hoạch Xã Trực Ninh, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Trực Thanh, Trực Nội và Trực Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Trực Ninh.

Bản đồ quy hoạch Xã Quang Hưng, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Trực Khang, Trực Mỹ và Trực Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Quang Hưng.

Bản đồ quy hoạch Xã Minh Thái, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Trực Đại, Trực Thái và Trực Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Minh Thái.

Bản đồ quy hoạch Xã Ninh Cường, Ninh Bình
Quy mô dân số của thị trấn Ninh Cường, xã Trực Cường và xã Trực Hùng thành xã mới có tên gọi là xã Ninh Cường.

Bản đồ quy hoạch Xã Xuân Trường, Ninh Bình
Quy mô dân số của thị trấn Xuân Trường và các xã Xuân Phúc, Xuân Ninh, Xuân Ngọc thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Trường.

Bản đồ quy hoạch Xã Xuân Hưng, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Xuân Vinh, Trà Lũ và Thọ Nghiệp thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Hưng.

Bản đồ quy hoạch Xã Xuân Giang, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Xuân Tân, Xuân Phú và Xuân Giang thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Giang.

Bản đồ quy hoạch Xã Xuân Hồng, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Xuân Châu, Xuân Thành, Xuân Thượng và Xuân Hồng thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Hồng.

Bản đồ quy hoạch Xã Hải Hậu, Ninh Bình
Quy mô dân số của thị trấn Yên Định, xã Hải Trung và xã Hải Long thành xã mới có tên gọi là xã Hải Hậu.

Bản đồ quy hoạch Xã Hải Anh, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Hải Minh, Hải Đường và Hải Anh thành xã mới có tên gọi là xã Hải Anh.

Bản đồ quy hoạch Xã Hải Tiến, Ninh Bình
Quy mô dân số của thị trấn Cồn, xã Hải Sơn và xã Hải Tân thành xã mới có tên gọi là xã Hải Tiến.

Bản đồ quy hoạch Xã Hải Hưng, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Hải Nam, Hải Lộc và Hải Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Hải Hưng.

Bản đồ quy hoạch Xã Hải An, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Hải Phong, Hải Giang và Hải An thành xã mới có tên gọi là xã Hải An.

Bản đồ quy hoạch Xã Hải Quang, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Hải Đông, Hải Tây và Hải Quang thành xã mới có tên gọi là xã Hải Quang.

Bản đồ quy hoạch Xã Hải Xuân, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Hải Phú, Hải Hòa và Hải Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Hải Xuân.

Bản đồ quy hoạch Xã Hải Thịnh, Ninh Bình
Quy mô dân số của thị trấn Thịnh Long, xã Hải Châu và xã Hải Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Hải Thịnh.

Bản đồ quy hoạch Xã Giao Minh, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Giao Thiện, Giao Hương và Giao Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Giao Minh.

Bản đồ quy hoạch Xã Giao Phúc, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Giao Xuân, Giao Hà và Giao Hải thành xã mới có tên gọi là xã Giao Phúc.

Bản đồ quy hoạch Xã Giao Hưng, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Giao Nhân, Giao Long và Giao Châu thành xã mới có tên gọi là xã Giao Hưng.

Bản đồ quy hoạch Xã Giao Bình, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Giao Yến, Bạch Long và Giao Tân thành xã mới có tên gọi là xã Giao Bình.

Bản đồ quy hoạch Xã Giao Ninh, Ninh Bình
Quy mô dân số của thị trấn Quất Lâm, xã Giao Phong và xã Giao Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Giao Ninh.

Bản đồ quy hoạch Xã Đồng Thịnh, Ninh Bình
Quy mô dân số của xã Hoàng Nam và xã Đồng Thịnh thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Thịnh.

Bản đồ quy hoạch Xã Nghĩa Hưng, Ninh Bình
Quy mô dân số của thị trấn Liễu Đề và các xã Nghĩa Thái, Nghĩa Châu, Nghĩa Trung thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Hưng.

Bản đồ quy hoạch Xã Nghĩa Sơn, Ninh Bình
Quy mô dân số của xã Nghĩa Lạc và xã Nghĩa Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Sơn.

Bản đồ quy hoạch Xã Hồng Phong, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Nghĩa Hồng, Nghĩa Phong và Nghĩa Phú thành xã mới có tên gọi là xã Hồng Phong.

Bản đồ quy hoạch Xã Quỹ Nhất, Ninh Bình
Quy mô dân số của thị trấn Quỹ Nhất, xã Nghĩa Thành và xã Nghĩa Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Quỹ Nhất.

Bản đồ quy hoạch Xã Nghĩa Lâm, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Nghĩa Hùng, Nghĩa Hải và Nghĩa Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Lâm.

Bản đồ quy hoạch Xã Rạng Đông, Ninh Bình
Quy mô dân số của xã Nam Điền (huyện Nghĩa Hưng), xã Phúc Thắng và thị trấn Rạng Đông thành xã mới có tên gọi là xã Rạng Đông.

TỈNH NINH BÌNH
Bản đồ quy hoạch Xã Gia Viễn, Ninh Bình
Quy mô dân số của thị trấn Thịnh Vượng và xã Gia Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Gia Viễn.

Bản đồ quy hoạch Xã Đại Hoàng, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Tiến Thắng (huyện Gia Viễn), Gia Phương và Gia Trung thành xã mới có tên gọi là xã Đại Hoàng.

Bản đồ quy hoạch Xã Gia Hưng, Ninh Bình

Quy mô dân số của các xã Liên Sơn (huyện Gia Viễn), Gia Phú và Gia Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Gia Hưng.
Bản đồ quy hoạch Xã Gia Phong, Ninh Bình

Quy mô dân số của các xã Gia Lạc, Gia Minh và Gia Phong thành xã mới có tên gọi là xã Gia Phong.
Bản đồ quy hoạch Xã Gia Vân, Ninh Bình
Quy mô dân số của xã Gia Lập, xã Gia Vân và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Gia Tân thành xã mới có tên gọi là xã Gia Vân.

Bản đồ quy hoạch Xã Gia Trấn, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Gia Thanh, Gia Xuân và Gia Trấn thành xã mới có tên gọi là xã Gia Trấn.

Bản đồ quy hoạch Xã Nho Quan, Ninh Bình
Quy mô dân số của thị trấn Nho Quan, xã Đồng Phong và xã Yên Quang thành xã mới có tên gọi là xã Nho Quan.

Bản đồ quy hoạch Xã Gia Lâm, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Gia Sơn, Xích Thổ và Gia Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Gia Lâm.

Bản đồ quy hoạch Xã Gia Tường, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Gia Thủy, Đức Long và Gia Tường thành xã mới có tên gọi là xã Gia Tường.

Bản đồ quy hoạch Xã Phú Sơn, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Thạch Bình, Lạc Vân và Phú Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Phú Sơn.

Bản đồ quy hoạch Xã Cúc Phương, Ninh Bình
Quy mô dân số của xã Văn Phương và xã Cúc Phương thành xã mới có tên gọi là xã Cúc Phương.

Bản đồ quy hoạch Xã Phú Long, Ninh Bình
Quy mô dân số của xã Kỳ Phú và xã Phú Long thành xã mới có tên gọi là xã Phú Long.

Bản đồ quy hoạch Xã Thanh Sơn, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Thanh Sơn (huyện Nho Quan), Thượng Hòa và Văn Phú thành xã mới có tên gọi là xã Thanh Sơn.

Bản đồ quy hoạch Xã Quỳnh Lưu, Ninh Bình
Quy mô dân số của xã Phú Lộc và xã Quỳnh Lưu thành xã mới có tên gọi là xã Quỳnh Lưu.

Bản đồ quy hoạch Xã Yên Khánh, Ninh Bình
Quy mô dân số của thị trấn Yên Ninh và các xã Khánh Cư, Khánh Vân, Khánh Hải thành xã mới có tên gọi là xã Yên Khánh.

Bản đồ quy hoạch Xã Khánh Nhạc, Ninh Bình
Quy mô dân số của xã Khánh Hồng và xã Khánh Nhạc thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Nhạc.

Bản đồ quy hoạch Xã Khánh Thiện, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Khánh Cường, Khánh Lợi và Khánh Thiện thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Thiện.

Bản đồ quy hoạch Xã Khánh Hội, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Khánh Mậu, Khánh Thủy và Khánh Hội thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Hội.

Bản đồ quy hoạch Xã Khánh Trung, Ninh Bình

Quy mô dân số của các xã Khánh Thành, Khánh Công và Khánh Trung thành xã mới có tên gọi là xã Khánh Trung.
Bản đồ quy hoạch Xã Yên Mô, Ninh Bình
Quy mô dân số của thị trấn Yên Thịnh, xã Khánh Dương và xã Yên Hòa thành xã mới có tên gọi là xã Yên Mô.

Bản đồ quy hoạch Xã Yên Từ, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Yên Phong và xã Yên Nhân (huyện Yên Mô), xã Yên Từ thành xã mới có tên gọi là xã Yên Từ.

Bản đồ quy hoạch Xã Yên Mạc, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Yên Mỹ (huyện Yên Mô), Yên Lâm và Yên Mạc thành xã mới có tên gọi là xã Yên Mạc.

Bản đồ quy hoạch Xã Đồng Thái, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Yên Đồng (huyện Yên Mô), Yên Thành và Yên Thái thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Thái.

Bản đồ quy hoạch Xã Chất Bình, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Xuân Chính, Hồi Ninh và Chất Bình thành xã mới có tên gọi là xã Chất Bình

Bản đồ quy hoạch Xã Kim Sơn, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Kim Định, Ân Hòa và Hùng Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Kim Sơn.

Bản đồ quy hoạch Xã Quang Thiện, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Như Hòa, Đồng Hướng và Quang Thiện thành xã mới có tên gọi là xã Quang Thiện.

Bản đồ quy hoạch Xã Phát Diệm, Ninh Bình
Quy mô dân số của thị trấn Phát Diệm, xã Thượng Kiệm và xã Kim Chính thành xã mới có tên gọi là xã Phát Diệm.

Bản đồ quy hoạch Xã Lai Thành, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Yên Lộc (huyện Kim Sơn), Tân Thành và Lai Thành thành xã mới có tên gọi là xã Lai Thành.

Bản đồ quy hoạch Xã Định Hóa, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Văn Hải, Kim Tân và Định Hóa thành xã mới có tên gọi là xã Định Hóa.

Bản đồ quy hoạch Xã Bình Minh, Ninh Bình
Quy mô dân số của thị trấn Bình Minh, xã Cồn Thoi và xã Kim Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Bình Minh.

Bản đồ quy hoạch Xã Kim Đông, Ninh Bình
Quy mô dân số của xã Kim Trung, xã Kim Đông và khu vực bãi bồi ven biển (do huyện Kim Sơn quản lý) thành xã mới có tên gọi là xã Kim Đông.

Thị xã Duy Tiên – Kim Bảng – Phủ Lý (Hà Nam):
Bản đồ quy hoạch Phường Duy Tiên, Ninh Bình
Quy mô dân số của các xã Chuyên Ngoại, Trác Văn, Yên Nam và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hòa Mạc thành phường mới có tên gọi là phường Duy Tiên.

Bản đồ quy hoạch Phường Duy Tân, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Châu Giang, xã Mộc Hoàn và phần còn lại của phường Hòa Mạc sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 98 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Duy Tân.

Bản đồ quy hoạch Phường Đồng Văn, Ninh Bình
Quy mô dân số của các phường Bạch Thượng, Yên Bắc và Đồng Văn thành phường mới có tên gọi là phường Đồng Văn.

Bản đồ quy hoạch Phường Duy Hà, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Duy Minh, phường Duy Hải và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoàng Đông thành phường mới có tên gọi là phường Duy Hà.

Bản đồ quy hoạch Phường Tiên Sơn, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Tiên Sơn, và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tiên Nội, xã Tiên Ngoại thành phường mới có tên gọi là phường Tiên Sơn.

Bản đồ quy hoạch Phường Lê Hồ, Ninh Bình
Quy mô dân số của các phường Đại Cương, Đồng Hoá và Lê Hồ thành phường mới có tên gọi là phường Lê Hồ.

Bản đồ quy hoạch Phường Lý Thường Kiệt, Ninh Bình
Quy mô dân số của xã Liên Sơn và xã Thanh Sơn (thị xã Kim Bảng), phường Thi Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Lý Thường Kiệt.

Bản đồ quy hoạch Phường Kim Thanh, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Tân Tựu và xã Hoàng Tây thành phường mới có tên gọi là phường Kim Thanh.

Bản đồ quy hoạch Phường Tam Chúc, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Ba Sao, xã Khả Phong và xã Thuỵ Lôi thành phường mới có tên gọi là phường Tam Chúc.

Bản đồ quy hoạch Phường Kim Bảng, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Quế, phường Ngọc Sơn và xã Văn Xá thành phường mới có tên gọi là phường Kim Bảng.

Bản đồ quy hoạch Phường Hà Nam, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Lam Hạ, phường Tân Hiệp, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Quang Trung (thành phố Phủ Lý).

Phần còn lại của phường Hoàng Đông sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 101 Điều này và phần còn lại của phường Tiên Nội, xã Tiên Ngoại sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 102 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Hà Nam.
Bản đồ quy hoạch Phường Phù Vân, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Lê Hồng Phong, xã Kim Bình và xã Phù Vân thành phường mới có tên gọi là phường Phù Vân.

Bản đồ quy hoạch Phường Châu Sơn, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Thanh Tuyền, phường Châu Sơn và thị trấn Kiện Khê thành phường mới có tên gọi là phường Châu Sơn.

Bản đồ quy hoạch Phường Phủ Lý, Ninh Bình
Quy mô dân số của các phường Châu Cầu, Thanh Châu, Liêm Chính và phần còn lại của phường Quang Trung (thành phố Phủ Lý) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 109 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phủ Lý.

Bản đồ quy hoạch Phường Liêm Tuyền, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Tân Liêm, xã Đinh Xá và xã Trịnh Xá thành phường mới có tên gọi là phường Liêm Tuyền

Thành phố Nam Định:
Bản đồ quy hoạch Phường Nam Định, Ninh Bình
Quy mô dân số của các phường Quang Trung (thành phố Nam Định), Vị Xuyên, Lộc Vượng, Cửa Bắc, Trần Hưng Đạo, Năng Tĩnh, Cửa Nam và xã Mỹ Phúc thành phường mới có tên gọi là phường Nam Định.

Bản đồ quy hoạch Phường Thiên Trường, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Lộc Hạ, xã Mỹ Tân và xã Mỹ Trung thành phường mới có tên gọi là phường Thiên Trường

Bản đồ quy hoạch Phường Đông A, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Lộc Hòa, xã Mỹ Thắng và xã Mỹ Hà thành phường mới có tên gọi là phường Đông A.

Bản đồ quy hoạch Phường Vị Khê, Ninh Bình
Quy mô dân số của xã Nam Điền (huyện Nam Trực) và phường Nam Phong thành phường mới có tên gọi là phường Vị Khê.

Bản đồ quy hoạch Phường Thành Nam, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Mỹ Xá và xã Đại An thành phường mới có tên gọi là phường Thành Nam.

Bản đồ quy hoạch Phường Trường Thi, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Trường Thi và xã Thành Lợi thành phường mới có tên gọi là phường Trường Thi.

Bản đồ quy hoạch Phường Hồng Quang, Ninh Bình
Quy mô dân số của xã Hồng Quang (huyện Nam Trực), xã Nghĩa An và phường Nam Vân thành phường mới có tên gọi là phường Hồng Quang.

Bản đồ quy hoạch Phường Mỹ Lộc, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Hưng Lộc, xã Mỹ Thuận và xã Mỹ Lộc thành phường mới có tên gọi là phường Mỹ Lộc.

Thành phố Ninh Bình:
Bản đồ quy hoạch Phường Tây Hoa Lư, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Ninh Giang, các xã Trường Yên, Ninh Hòa, Phúc Sơn, Gia Sinh và phần còn lại của xã Gia Tân sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 71 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tây Hoa Lư.

Bản đồ quy hoạch Phường Hoa Lư, Ninh Bình
Quy mô dân số của các phường Ninh Mỹ, Ninh Khánh, Đông Thành, Tân Thành, Vân Giang, Nam Thành, Nam Bình,

Bích Đào và các xã Ninh Khang, Ninh Nhất, Ninh Tiến thành phường mới có tên gọi là phường Hoa Lư.
Bản đồ quy hoạch Phường Nam Hoa Lư, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Ninh Phong, phường Ninh Sơn và các xã Ninh Vân, Ninh An, Ninh Hải thành phường mới có tên gọi là phường Nam Hoa Lư.

Bản đồ quy hoạch Phường Đông Hoa Lư, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Ninh Phúc và các xã Khánh Hòa, Khánh Phú, Khánh An thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hoa Lư.

Thành phố Tam Điệp:
Bản đồ quy hoạch Phường Tam Điệp, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Bắc Sơn, phường Tây Sơn và xã Quang Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Tam Điệp.

Bản đồ quy hoạch Phường Yên Sơn, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Tân Bình, xã Quảng Lạc và xã Yên Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Yên Sơn.

Bản đồ quy hoạch Phường Trung Sơn, Ninh Bình
Quy mô dân số của phường Nam Sơn, phường Trung Sơn và xã Đông Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Trung Sơn.

Bản đồ quy hoạch Phường Yên Thắng, Ninh Bình
Quy mô dân số của xã Yên Thắng (huyện Yên Mô), xã Khánh Thượng và phường Yên Bình thành phường mới có tên gọi là phường Yên Thắng.

Bản đồ giao thông thành phố Ninh Bình
-
Ninh Bình nằm ở vị trí thuận lợi trong vùng đồng bằng sông Hồng, có hệ thống quốc lộ, đường tỉnh kết nối với các tỉnh lân cận như Nam Định, Thanh Hóa, Hà Nam.
-
Có ga đường sắt Bắc – Nam chạy qua tỉnh, với nhiều ga nhỏ để phục vụ vận tải hành khách và hàng hóa.
-
Hệ thống đường thủy nội địa cũng khá phát triển: Ninh Bình có nhiều cảng nhỏ và bến thủy nội địa, đặc biệt là dọc sông Đáy, kênh Ninh Cơ … hỗ trợ vận chuyển hàng hóa nông sản, nguyên liệu địa phương.
Bản đồ giao thông thành phố Ninh Bình
-
Cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng (CT.08) đang được xây dựng. Đây là đường cao tốc quan trọng kết nối Ninh Bình với các tỉnh ven biển phía Bắc, rút ngắn thời gian đi lại và hỗ trợ phát triển logistics.
-
Đường Đông-Tây (East-West road): Một trong những dự án trọng điểm của Ninh Bình nhằm kết nối các huyện/tỉnh phía tây với phần phía đông, mở rộng không gian phát triển đô thị và công nghiệp.
-
Mở rộng các tuyến quốc lộ và đường tỉnh để giảm tải cho các đường hiện hữu, cải thiện điều kiện đi lại giữa các huyện, thành phố (ví dụ đường kết nối Nam Định với Ninh Bình, các đường vòng, tuyến kết nối quốc lộ 10, 12B…)
-
Xây dựng và đưa vào sử dụng cầu vượt Sông Vân và tuyến đường Lê Duẩn (Le Duan Street) ở Hoa Lư để giảm ùn tắc và cải thiện giao thông nội đô.
Bản đồ vệ tinh thành phố Ninh Bình
-
Thành phố Ninh Bình là trung tâm hành chính, chính trị và kinh tế của tỉnh Ninh Bình, nằm ở cửa ngõ phía Nam của đồng bằng sông Hồng.
-
Tọa độ khoảng 20°14′ vĩ độ Bắc và 105°58′ kinh độ Đông.
-
Tiếp giáp:
-
Phía Bắc: huyện Hoa Lư
-
Phía Nam: huyện Yên Khánh
-
Phía Đông: huyện Yên Mô
-
Phía Tây: huyện Hoa Lư (vùng Tràng An – Tam Cốc)
-
Bản đồ vệ tinh thành phố Ninh Bình
Địa hình đồng bằng
-
Chiếm phần lớn diện tích (khoảng 70–75% diện tích tự nhiên của thành phố).
-
Độ cao trung bình 1–2 mét so với mực nước biển, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
-
Địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho xây dựng đô thị, giao thông và phát triển công nghiệp nhẹ, nông nghiệp đô thị.
-
Các khu vực tiêu biểu: phường Nam Bình, Nam Thành, Đông Thành, Ninh Phong, Ninh Sơn.
Địa hình núi đá vôi và đồi thấp
-
Tập trung ở phía Tây thành phố, giáp với huyện Hoa Lư – khu vực Tràng An, Bích Động, Tam Cốc.
-
Cao trung bình từ 20–200 m, có những dãy núi đá vôi bị phong hóa mạnh, tạo nên cảnh quan karst đặc trưng.
-
Đây là vùng có giá trị du lịch, sinh thái và khảo cổ học cao – nằm trong Quần thể danh thắng Tràng An (Di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới).
-
Địa chất phức tạp, hạn chế cho xây dựng đô thị hoặc hạ tầng lớn, nhưng thuận lợi cho du lịch sinh thái, tâm linh.
Bản đồ quy hoạch Ninh Bình thể hiện các thông tin quan trọng như:
- Quy hoạch sử dụng đất
- Quy hoạch đô thị và khu dân cư
- Quy hoạch giao thông
- Quy hoạch công nghiệp và du lịch
- Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội.
Tổng quan quy hoạch phát triển tỉnh Ninh Bình
Theo quy hoạch đến năm 2030, Ninh Bình hướng tới mục tiêu trở thành tỉnh phát triển khá của khu vực phía Nam đồng bằng sông Hồng, với tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình khoảng 9,2%/năm.
Tỉnh đặt mục tiêu:
- Phát triển du lịch và công nghiệp văn hóa làm ngành kinh tế mũi nhọn
- Xây dựng trung tâm công nghiệp cơ khí ô tô hiện đại
- Phát triển nông nghiệp sinh thái và công nghệ cao
- Hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông và đô thị hiện đại.
Tầm nhìn đến năm 2050, Ninh Bình hướng tới trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với đặc trưng đô thị di sản và thành phố sáng tạo.
Quy hoạch không gian và đô thị tỉnh Ninh Bình
Bản đồ quy hoạch tỉnh Ninh Bình xác định các trung tâm phát triển đô thị và kinh tế trong toàn tỉnh.

Các đô thị trọng điểm
- Ninh Bình: Trung tâm hành chính, chính trị và kinh tế của tỉnh.
- Tam Điệp: Đô thị công nghiệp và trung tâm sản xuất vật liệu xây dựng.
- Hoa Lư: Trung tâm du lịch văn hóa và di sản.
- Gia Viễn: Phát triển du lịch sinh thái và nông nghiệp.
- Kim Sơn: Phát triển kinh tế biển và nuôi trồng thủy sản.
Ngoài ra, tỉnh cũng quy hoạch hệ thống đô thị vệ tinh, khu dân cư mới và khu đô thị sinh thái nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị trong tương lai.
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất tỉnh Ninh Bình
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất thể hiện rõ cơ cấu phân bổ các loại đất trong tỉnh đến năm 2030.

Đất đô thị và khu dân cư
- Mở rộng các khu đô thị tại thành phố Ninh Bình và Tam Điệp
- Phát triển các khu dân cư mới tại các huyện lân cận
- Xây dựng trung tâm hành chính, thương mại và dịch vụ.
Đất công nghiệp
Các khu công nghiệp lớn được quy hoạch gồm:
- Khu công nghiệp Gián Khẩu
- Khu công nghiệp Khánh Phú
- Khu công nghiệp Tam Điệp
Những khu công nghiệp này tập trung vào các ngành:
- Cơ khí ô tô
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Công nghiệp chế biến.
Quy hoạch giao thông tỉnh Ninh Bình
Hệ thống giao thông là một trong những nội dung quan trọng trong bản đồ quy hoạch tỉnh.

Giao thông đường bộ
Các tuyến giao thông chính:
- Quốc lộ 1A
- Quốc lộ 10
- Cao tốc Bắc – Nam phía Đông
Những tuyến đường này giúp Ninh Bình kết nối thuận lợi với:
- Hà Nội
- Thanh Hóa
- Các tỉnh Bắc Trung Bộ.
Giao thông đường sắt
Tuyến Đường sắt Bắc – Nam đi qua Ninh Bình đóng vai trò quan trọng trong vận tải hành khách và hàng hóa.
Giao thông đường thủy
Tỉnh có nhiều tuyến sông lớn phục vụ giao thông thủy:
- Sông Đáy
- Sông Hoàng Long
Các tuyến đường thủy này giúp vận chuyển hàng hóa và phát triển du lịch.
Quy hoạch phát triển du lịch tại Ninh Bình
Du lịch là ngành kinh tế trọng điểm trong quy hoạch phát triển của tỉnh.
Các khu du lịch nổi bật gồm:
- Quần thể danh thắng Tràng An
- Tam Cốc – Bích Động
- Chùa Bái Đính
Tỉnh định hướng phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa và du lịch tâm linh gắn với bảo tồn di sản thiên nhiên.
Bản đồ quy hoạch các huyện của Ninh Bình
Bản đồ quy hoạch tỉnh Ninh Bình cũng bao gồm quy hoạch chi tiết của các đơn vị hành chính:
- Thành phố Ninh Bình
- Thành phố Tam Điệp
- Huyện Hoa Lư
- Huyện Gia Viễn
- Huyện Kim Sơn
- Huyện Nho Quan
- Huyện Yên Khánh
- Huyện Yên Mô
Mỗi địa phương có định hướng phát triển riêng về đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và du lịch.
Giới thiệu về tỉnh Ninh Bình
Thành phố Ninh Bình nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Ninh Bình, cách Thủ đô Hà Nội 93 km về phía Nam, ở đầu mối giao thông của 3 tuyến đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình, Ninh Bình – Thanh Hóa – Vinh và Ninh Bình. Ninh Bình – Hải Phòng – Hạ Long.
Thành phố này còn nằm ở điểm giao nhau của Quốc lộ 1 với 2 Quốc lộ 10 và Quốc lộ 38B đi qua các tỉnh duyên hải Bắc Bộ. Khoảng cách từ trung tâm thành phố đến 7 huyện lỵ khác của tỉnh Ninh Bình chưa đầy 30 km.
Vị trí địa lý
Thành phố Ninh Bình cách Hà Nội 93 km theo quốc lộ 1A; phía Bắc và phía Tây giáp huyện Hoa Lư, phía Nam và Đông Nam giáp huyện Yên Khánh, phía Đông Bắc giáp huyện Ý Yên (Nam Định). Khoảng cách từ trung tâm thành phố đến 7 huyện lỵ khác của tỉnh Ninh Bình chưa đầy 30 km.
Diện tích và dân số
Thành phố Ninh Bình có tổng diện tích đất tự nhiên là 48,36 km², dân số là 128.480 người (năm 2019), trong đó dân số thành thị là 1 06.618 người (83%), dân số nông thôn là 21.862 người (17%). . Mật độ 2.657 người/km².
Địa hình
Thành phố Ninh Bình có địa hình bằng phẳng, thuộc vùng đồng bằng của tỉnh Ninh Bình. Thành phố Ninh Bình có độ cao trung bình từ 0,9 – 1,2 m so với mực nước biển, sườn dốc đều từ bắc xuống nam. Địa hình này vừa thích hợp cho phát triển nông nghiệp như trồng lúa, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày vừa thích hợp cho sản xuất phi nông nghiệp và thương mại dịch vụ như chế biến lương thực, thực phẩm, công nghiệp. dệt may, thương mại dịch vụ, phát triển cảng sông,..
Khí hậu
Khí hậu thành phố Ninh Bình mang đặc điểm của khí hậu đồng bằng sông Hồng chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, ít mưa. Mùa hè nóng và mưa. Ngoài ra, thành phố Ninh Bình còn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, Đông Nam và khí hậu ven biển.
Định hướng phát triển không gian đô thị
Theo định hướng quy hoạch phát triển đô thị của tỉnh Ninh Bình, không gian đô thị trong tương lai sẽ được tổ chức theo mô hình đa trung tâm, gắn kết giữa phát triển kinh tế, công nghiệp, du lịch và dịch vụ. Quy hoạch này nhằm khai thác hiệu quả lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên du lịch và hệ thống giao thông của tỉnh.
Các khu vực đô thị sẽ được phân bổ theo từng chức năng riêng, tạo nên mạng lưới đô thị đồng bộ và hiện đại, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng sống cho người dân.
Ninh Bình – trung tâm hành chính và kinh tế
Ninh Bình được xác định là trung tâm hành chính, chính trị và kinh tế của tỉnh. Thành phố đóng vai trò hạt nhân trong hệ thống đô thị, tập trung phát triển các lĩnh vực như:

- Hành chính – quản lý nhà nước
- Thương mại – dịch vụ
- Giáo dục và y tế
- Du lịch và văn hóa.
Ngoài ra, thành phố Ninh Bình còn là đầu mối giao thông quan trọng kết nối các huyện trong tỉnh và các tỉnh lân cận.
Tam Điệp – đô thị công nghiệp
Tam Điệp được định hướng trở thành đô thị công nghiệp và trung tâm sản xuất của tỉnh. Với lợi thế nằm gần các tuyến giao thông quan trọng như Quốc lộ 1A, Tam Điệp có điều kiện thuận lợi để phát triển các khu công nghiệp và logistics.

Khu vực này sẽ tập trung phát triển:
- Công nghiệp sản xuất
- Vật liệu xây dựng
- Dịch vụ hỗ trợ công nghiệp.
Hoa Lư – trung tâm du lịch và văn hóa
Hoa Lư là khu vực có nhiều di sản lịch sử và danh lam thắng cảnh nổi tiếng. Quy hoạch phát triển Hoa Lư theo hướng trung tâm du lịch và văn hóa của tỉnh.

Một số điểm du lịch nổi bật trong khu vực gồm:
- Cố đô Hoa Lư
- Quần thể danh thắng Tràng An.
Việc phát triển du lịch tại Hoa Lư sẽ gắn liền với bảo tồn di sản và phát triển bền vững.
Gia Viễn – phát triển du lịch sinh thái
Gia Viễn được định hướng phát triển theo mô hình du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng nhờ sở hữu nhiều khu bảo tồn thiên nhiên và cảnh quan đẹp.

Các địa điểm nổi bật gồm:
- Khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long
- Chùa Bái Đính.
Việc phát triển du lịch sinh thái tại Gia Viễn giúp đa dạng hóa sản phẩm du lịch của tỉnh Ninh Bình.
Kim Sơn – phát triển kinh tế biển
Kim Sơn là huyện ven biển của tỉnh Ninh Bình, được định hướng phát triển kinh tế biển và nuôi trồng thủy sản.

Khu vực này sẽ tập trung vào:
- Nuôi trồng và chế biến thủy sản
- Phát triển du lịch biển
- Khai thác tiềm năng kinh tế ven biển.
Phạm vi quy hoạch đô thị Ninh Bình
Theo quy hoạch, đô thị Ninh Bình có phạm vi khoảng 21.052 ha, bao gồm toàn bộ Ninh Bình và một số khu vực lân cận thuộc huyện Hoa Lư và Yên Khánh.
Bản đồ Ninh Bình Sau Sáp Nhập
Hiện nay, thành phố Ninh Bình có

Bản đồ quy hoạch thành phố Ninh Bình
Kế hoạch sử dụng đất thành phố Ninh Bình đến năm 2030
Ngày 24/12/2021, UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Quyết định số 1432/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 – 2030 thành phố Ninh Bình.
Theo quyết định, vị trí, diện tích các khu quy hoạch được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất TP. Trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình có một phần diện tích quy hoạch là các phường trung tâm như: phường Nam Thành; Hòa bình; Nam Bình; Ninh Phong; Tân Thành; Ninh Sơn; Bích Đào; Đông Thành; Ninh Khánh; Phúc Thành; Văn Giang đến năm 2030.
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất thành phố Ninh Bình không chỉ thể hiện các thông tin chung mà còn là cơ sở pháp lý cho từng khu đất cụ thể trên địa bàn thành phố. Ở mỗi vùng đất khác nhau sẽ có những đặc điểm và giá trị riêng nên có nhiều loại bản đồ quy hoạch tương ứng với từng khu vực.
Rà soát quy hoạch thành phố Ninh Bình
Bản đồ quy hoạch thành phố Ninh Bình
Ký hiệu các loại đất trên bản đồ quy hoạch Ninh Bình
Trong bản đồ quy hoạch Ninh Bình, các loại đất trên bản đồ được ký hiệu như sau:
Đối với các loại đất xây dựng
DVH: kí hiệu của đất dùng để xây dựng cơ sở văn hóa
DXH: kí hiệu của đất dùng để xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội
TSC: kí hiệu của đất dùng để xây dựng trụ sở cơ quan
DGD: kí hiệu của đất dùng để xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
DKH: kí hiệu của đất dùng để xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ
DYT: kí hiệu của đất dùng để biểu thị xây dựng cơ sở y tế
DNG: kí hiệu của đất dùng để xây dựng cơ sở ngoại giao
DTT: kí hiệu của đất dùng để xây dựng cơ sở thể dục thể thao
DTS: kí hiệu của đất dùng để xây dựng trụ sở cho tổ chức sự nghiệp
DSK: kí hiệu của đất dùng để xây dựng công trình sự nghiệp khác
Các loại đất trồng nông nghiệp
LUK: kí hiệu cho đất trồng lúa nước còn lại
RSX: kí hiệu cho đất rừng sản xuất
NHK: kí hiệu cho đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác
LUN: kí hiệu cho đất trồng lúa nương
NHK: kí hiệu cho đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác
BHK: kí hiệu cho đất bằng trồng cây hàng năm khác
NTS: kí hiệu cho đất nuôi trồng thủy sản
LMU: kí hiệu cho đất làm muối
CLN: kí hiệu cho đất trồng cây lâu năm
LUC: kí hiệu cho đất chuyên trồng lúa nước
Đất rừng, an ninh
RDD: kí hiệu cho đất rừng đặc dụng
RSX: kí hiệu cho đất rừng sản xuất
RPH: kí hiệu cho đất rừng phòng hộ
CQP: kí hiệu cho đất quốc phòng
CAN: kí hiệu cho đất an ninh
Các loại đất công trình, hạ tầng kỹ thuật
DDT: kí hiệu cho đất có di tích lịch sử – văn hóa
DNL: kí hiệu cho đất công trình năng lượng
DDL: kí hiệu cho đất có danh lam thắng cảnh
DKV: kí hiệu cho đất khu vui chơi, giải trí công cộng
DRA: kí hiệu cho đất bãi thải, xử lý chất thải
DBV: kí hiệu cho đất công trình bưu chính, viễn thông
DSH: kí hiệu cho đất sinh hoạt cộng đồng
DCK: kí hiệu cho đất công trình công cộng khác
DCH: kí hiệu cho đất chợ
TIN: kí hiệu cho đất cơ sở tín ngưỡng
TON: kí hiệu cho đất cơ sở tôn giáo
NTD: kí hiệu cho đất làm nghĩa địa, nghĩa trang,nhà hỏa táng, nhà tang lễ.
Thông tin Quy hoạch Ninh Bình
Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Ninh Bình
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn 2050, tỉnh Ninh Bình sẽ có 1 đô thị trung tâm loại I là thành phố Ninh Bình mở rộng khoảng 21.124 hecta, 1 đô thị loại II là Tam Điệp, 2 đô thị loại III là Nho Quan, Phát Diệm và 15 đô thị khác là: Me, Yên Ninh, Yên Thịnh, Gián Khẩu, Rịa, Ngã ba Anh Trỗi, Gia Lâm, Khánh Thành, Khánh Thiện, Vân Long, Bút, Lồng, Bình Minh, Kim Đông, Cồn Nổi. Quy mô với tổng diện tích quy hoạch được xác định là gần 1.390 hecta. Quy hoạch cũng xác định thành phố Ninh Bình sẽ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương đến năm 2030 với dân số 1 triệu người.
Đô thị Ninh Bình hiện là đô thị loại II. Dự kiến giai đoạn 2015-2020 sẽ điều chỉnh mở rộng phạm vi, ranh giới để trở thành đô thị loại I như sau: Lấy thành phố Ninh Bình làm trung tâm và sáp nhập toàn bộ diện tích huyện Hoa Lư, một phần đất của thành phố Tam Điệp, Yên Mô, Yên Khánh, Gia Viễn, Nho Quan. Thành phố Ninh Bình là trung tâm văn hóa, lịch sử, du lịch cấp Quốc gia, có ý nghĩa Quốc tế. Là đô thị đầu mối giao thông, cửa ngõ phía Nam vùng duyên hải Bắc Bộ
Đô thị Tam Điệp: là thành phố trực thuộc tỉnh, định hướng đến năm 2020 là đô thị loại II. Là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, du lịch, công nghiệp. Là đô thị đầu mối giao thông và có vị trí quan trọng về mặt an ninh quốc phòng.
Đô thị Phát Diệm: định hướng giai đoạn 2015-2020 trở thành đô thị loại IV và là thị xã trực thuộc tỉnh. Là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội vùng Đông Nam tỉnh Ninh Bình; có ưu thế phát triển dịch vụ du lịch, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và nuôi trồng thủy hải sản. Là trung tâm dịch vụ du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái và tôn giáo tín ngưỡng phía Bắc Việt Nam.
Đô thị Nho Quan: Hiện tại là đô thị loại V, định hướng giai đoạn 2015-2020 trở thành đô thị loại IV và là Thị xã trực thuộc tỉnh. Là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội vùng Tây Bắc tỉnh Ninh Bình. Là đô thị du lịch, công nghiệp, dịch vụ, thương mại khu vực Tây Bắc tỉnh Ninh Bình.
Đô thị Rịa sẽ trở thành trung tâm huyện mới Nho Quan và đô thị Bình Minh sẽ trở thành trung tâm huyện mới Kim Sơn.
Đô thị Vân Long và đô thị Cồn Nổi được xác định là những đô thị du lịch.
Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Ninh Bình
Điều chỉnh Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm 2026, định hướng đến năm 2030, như sau:
1. Rút ra khỏi Quy hoạch đối với cụm công nghiệp Khánh Tiên (diện tích 40 ha) tại xã Khánh Tiên, huyện Yên Khánh và cụm công nghiệp Khánh Hồng (diện tích 23 ha) tại xã Khánh Hồng, huyện Yên Khánh.
2. Bổ sung Quy hoạch cụm công nghiệp Khánh Lợi, cụ thể như sau:
a. Tên gọi: Cụm công nghiệp Khánh Lợi
b. Địa điểm: Xã Khánh Lợi, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
c. Quy mô diện tích: 63 ha.
d. Ngành nghề thu hút đầu tư: Thu hút các dự án sử dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, đảm bảo các quy định về bảo vệ môi trường đầu tư vào các ngành: Công nghiệp hỗ trợ cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô; công nghiệp điện tử, cơ khí chế tạo; sản xuất thiết bị y tế; thiết bị điện; sản xuất các sản phẩm mỹ phẩm.
e. Tiến độ đầu tư: Năm 2024 – 2024.
Trên đây là những thông tin cập nhật về quy hoạch Ninh Bình, hy vọng sẽ mang đến cho bạn đọc những thông tin đầy đủ và có ích về quy hoạch cũng như các dự án sẽ được triển khai trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Liên hệ:
Meey Map | Cập Nhật Thông Tin Quy Hoạch Mới Nhất.
Meey Map là nền tảng bản đồ tìm kiếm Bất động sản và tra cứu thông tin quy hoạch trực tuyến thuộc CÔNG TY TNHH CHUYỂN ĐỔI SỐ BẤT ĐỘNG SẢN
CSKH: 0967 849 918
Email: contact.redtvn@gmail.com
Website: meeymap.com
Bộ phận kinh doanh
Email: sales.redtvn@gmail.com
Hotline: 0349 208 325
Website: redt.vn
